Công dụng của Cây thảo (Scoparia dulcis L)

Cây thảo (Scoparia dulcis L)

1. Tên khoa học: Scoparia dulcis L.

2. Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).

3. Tên khác: Dã cam thảo, Cam thảo nam

4. Mô tả:

Cây thảo mọc thẳng đứng, cao 30-80cm, có thân nhẵn hoá gỗ ở gốc và rễ to hình trụ. Lá đơn mọc đối hay mọc vòng ba lá một, phiến lá hình mác hay hình trứng có ít răng cưa ở nửa trên, không lông. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc riêng lẻ hay thành từng đôi ở nách lá. Quả nang nhỏ chứa nhiều hạt. Ra hoa quả vào tháng 5-7.

5. Phân bố:

Loài liên nhiệt đới mọc khắp nơi ở đất hoang ven các đường đi, bờ ruộng.

6. Trồng trọt:

7. Bộ phận dùng:

Toàn cây (Herba Scopariae dulcis)

8. Thu hái, chế biến:

Vào mùa xuân hè, thu hái toàn cây rửa sạch, thái nhỏ dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô để dùng dần.

Loại bỏ tạp chất, cắt đoạn, vi sao.

9. Thành phần hóa học:

Cây chứa một alcaloid và một chất đắng; còn có nhiều acid silicic và một hoạt chất gọi là amellin. Phần cây trên mặt đất chứa một chất dầu sền sệt, mà trong thành phần có dulciol, scopariol, (+) manitol, glucose. Rễ chứa (+) manitol, tanin, alcaloid, một hợp chất triterpen. Vỏ rễ chứa hexcoxinol, b-sitosterol và (+) manitol.

10. Tác dụng dược lý:

Amellin trong cây là một chất chống bệnh đái đường, dùng uống làm giảm đường – huyết và các triệu chứng của bệnh đái đường và tăng hồng cầu. Nó cũng ngăn cản sự tiêu hao mô và dẫn đến sự tiêu thụ tốt hơn protein trong chế độ ăn, làm giảm mỡ trong mô mỡ và thúc đẩy quá trình hàn liền vết thương.

11. Công năng:

Kiện tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc và lợi tiểu.

12. Công dụng:

Thường dùng trị: 1. Cảm cúm, sốt, nóng nhiều, ho khan, ho có đờm; 2. Lỵ trực tràng; 3. Tê phù, phù thũng, giảm niệu. Để tươi chữa ho khan; sao thơm chữa ho đờm và tiêu sưng. Dùng ngoài, ép lấy dịch từ cây tươi trị mụn nhọt, lở ngứa, eczema.

Nước hãm lá Cam thảo đất dùng làm thuốc súc miệng và ngậm chữa đau răng. Hoạt chất amellin dùng điều trị bệnh đái đường, thiếu máu, albumin niệu, ceton niệu, viêm võng mạc, những biến chứng kèm theo đái đường và làm các vết thương mau lành.

Có thể dùng thay Cam thảo để chữa sốt, say sắn, giải độc cơ thể.

13. Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 8-12g khô hoặc 20-40g tươi

14. Bài thuốc:

14.1. Lỵ trực trùng: Cam thảo đất, Rau má, lá Rau muống, Địa liền, mỗi vị 30g, sắc uống.
14.2. Cảm cúm, nóng ho: Cam thảo đất tươi 30g, Diếp cá 15g, Bạc hà 9g, sắc uống. Có thể phối hợp với Rau má, Cỏ tranh, Sài hồ nam, Mạn kinh, Kim ngân, Kinh giới.
14.3. Mụn nhọt: Cam thảo đất 20 g, kim ngân hoa 20 g, sài đất 20 g. Sắc uống ngày một thang.

14.4. Dị ứng, mề đay: Cam thảo đất 15 g, ké đầu ngựa 20 g, kim ngân hoa 20 g, lá mã đề 10 g. Sắc uống ngày một thang.

14.5. Sốt phát ban: Cam thảo đất 15 g, cỏ nhọ nồi 15 g, sài đất 15 g, củ sắn dây 20 g, lá trắc bá 12 g. Sắc uống ngày một thang.

14.6. Tiểu tiện không lợi: Cam thảo đất 15 g, hạt mã đề 12 g, râu ngô 12 g. Sắc uống ngày một thang.

14.7. Ho: Cam thảo đất 15 g, lá bồng bồng 10 g, vỏ rễ cây dâu 15 g. Sắc uống ngày một thang.

14.8. Lỵ: Cam thảo đất 15 g, lá mơ lông 15 g, cỏ seo gà 20 g. Sắc uống ngày một thang

Theo hocvienquany

 
 

 

 

Công dụng của Trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung

TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Folium Crinii latifolii

1. Tên khoa học: Crinum latifolium L.

2. Họ:Thuỷ tiên (Amaryllidaceae).

3. Tên khác: Náng lá rộng, Tỏi lơi lá rộng, Tây nam văn châu lan, Tỏi Thái Lan, Vạn châu lan hay Thập bát học sỹ.

4. Mô tả:

Trinh nữ hoàng cung là một loại cỏ, thân hành như củ hành tây to, đường kính 10-15cm, bẹ lá úp nhau thành một thân giả dài khoảng 10-15cm, có nhiều lá mỏng kéo dài từ 80-100cm, rộng 5-8cm, hai bên mép lá lượn sóng. Gân lá song song, mặt trên lá lỡm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím. Hoa mọc thành tán gồm 6-18 hoa, trên một cán hoa dài 30-60cm. Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ. Quả gần hình cầu (ít gặp). Mùa hoa quả: tháng 8-9. Từ thân hành mọc rất nhiều củ con có thẻ tách ra để trồng riêng dễ dàng.

5. Phân bố:

Cây có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau trồng ở các nước vùng Đông Nam Á như Thái Lan, Lào, Malaysia và phía Nam Trung Quốc. Cây Trinh nữ hoàng cung đang được trồng ở nhiều nơi nước ta, từ miền Bắc đến miền Nam.

6. Trồng trọt :

7. Bộ phận dùng:

Lá (Folium Crinii latifolii), thân hành của cây.

8. Thu hái:

Tháng 6-7, có thể thu hoạch lá. Chỉ thu những lá bánh tẻ, thu đến khi cây ngừng sinh trưởng.

9. Tác dụng dược lý:

Cao methanol của rễ, thân và cao chiết alcaloid toàn phần của cây này đều có tác dụng ức chế phân bào.Trong vài mô hình gây u báng sacom và ung thư đùi ở chuột nhắt, hợp chất chứa cao cây này hạn chế sự phát triển khối u và hạn chế sự di căn tế bào. Một số alcaloid trong cây này có hoạt tính sinh học. Lycorin ức chế protein và DNA của tế bào chuột và ức chế sự phát triển của u báng cấy ở chuột. Trong thử nghiệm, lycorin làm giảm khả năng sống của tế bào u. Lycorin làm ngừng sự phát triển virus gây bệnh bại liệt, ức chế sự tổng hợp các tiền chất cần cho sự sinh trưởng của virus gây bệnh bại liệt. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt-nam).

10. Thành phần hoá học:

Từ năm 1983 cho đến nay, các công trình nghiên cứu về trinh nữ hoàng cung đã công bố thành phần hóa học của nó có khoảng 32 alcaloid. Trong số đó đáng quan tâm là một số alcaloid có tác dụng kháng u như: crinafolin, crinafolidin, lycorin, và  β -epoxyambellin tác dụng trên tế bào T – lymphocyte và còn có tác dụng kháng khuẩn như hamayne (bulbispenmin, flavonoid, demethylcrinamin). Ngoài alcaloid còn có các hợp chất bay hơi, aldehyd, acid hữu cơ, terpen và glucan A, glucan B.

11. Công năng:

Có tác dụng tăng huyết áp tạm thời, có tác dụng kháng sinh mạnh, ức chế khối u, ức chế phát triển của tế bào ung thư. Có tác dụng gây sung huyết da.

12. Công dụng:

Điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, u xơ tuyến tiền liệt, ung thư vú, trị u tử cung, ho, dị ứng, đau khớp, viêm da, mụn nhọt…

13. Cách dùng, liều lượng:

Ngày 20-50g dạng nước sắc.

14. Bài thuốc:

14.1. Chữa đau khớp, chấn thương tụ máu:

Lá Trinh nữ hoàng cung lượng vừa đủ, xào nóng, băng đắp nơi đau.

Củ trinh nữ hoàng cung 20g, dây Đau xương 20g, Huyết giác 20g, lá Cối xay 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

Củ Trinh nữ hoàng cung nướng cho nóng, đập dập, băng đắp nơi sưng đau (Kinh nghiệm Ấn độ).

14.2. Chữa ho, viêm phế quản:

Lá trinh nữ hoàng cung 20g, Tang bạch bì 20g, Xạ can 10g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần trong ngày.

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, lá Bồng bồng 12g, lá Táo chua 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

14.3. Chữa u xơ tuyến tiền liệt (đái không thông, đái đêm, đái buốt, đái dắt ở người cao tuổi).

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, hạt Mã đề (Xa tiền tử) 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần trong ngày.

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Huyết giác 20g, rễ Cỏ xước 12g, dây Ruột gà (Ba kích sao muối 10g), Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

14.4. Chữa u xơ tử cung (đau bụng dưới, có thể rong kinh, rong huyết, ra máu âm đạo…).
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Hạ khô thảo 20g, rễ Cỏ xước 12g, Hoàng cầm 8g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Huyết giác 20g, Ích mẫu 12g, Ngải cứu tươi 20g, lá Sen tươi 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, lá Trắc bách sao đen 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

14.5. Chữa mụn nhọt:

Lá hoặc củ Trinh nữ hoàng cung, lượng vừa đủ, giã nát (hoặc nướng chín) đắp lên mụn nhọt khi còn nóng.

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Bèo cái 20-30g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g. Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

14.6. Chữa dị ứng mẩn ngứa: Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g, Ké đầu ngựa 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Chú ý: Hiện nay trong nhân dân có nhiều người nhầm lẫn cây trinh nữ hoàng cung với một số cây náng khác, đặc biệt là cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum  L.), sử dụng lá đun sôi lấy nước uống bị ngộ độc, nôn ói. Do đó phải phân biệt rõ cây Trinh nữ hoàng cung với các cây náng khác có tại Việt Nam.

Theo hocvienquany

 

Công dụng và đặc điểm cây tùng thơm

Đặc điểm cây tùng thơm

Cây Tùng Thơm, tên khoa học là Cupressus macrocarpa, có nguồn gốc từ Nam Châu Mỹ. Ở Việt Nam, cây phân bố ở vùng núi cao mát ẩm. Cây phát ra một mùi thơm dịu nhẹ. Cây Tùng Thơm là cây thân gỗ, có dạng tháp tự nhiên, cành nhánh nhiều, dày. Lá dạng kim, mọc thưa trên cành, màu xanh lục pha vàng và một điều đặc biệt đó là thân có tinh dầu thơm độc đáo.

Cây Tùng Thơm là cây thân gỗ nhỏ, có dạng hình tháp tự nhiên, cao trung bình từ 40-60cm có độ cao hết mức khoảng 2-3m, cây có thể sống được trong mát hay ngoài trời, đặc biệt cây này có mùi thơm rất dễ chịu.

Công dụng cây tùng thơm

Cây tùng thơm không chỉ có tác dụng trong trang trí, tô điểm làm nổi bật cho căn phòng của bạn mà mùi hương của cây tùng thơm còn giúp xua đuổi muỗi , làm giảm stress, đau đầu, giúp tinh thần sảng khoái , thư thái và hưng phấn làm việc sẽ có hiệu quả hơn rất nhiều.

Ngoài ra màu xanh mướt của lá cây giúp cho đôi mắt của bạn đỡ mệt mỏi hơn rất nhiều khi tập trung quá nhiều vào màn hình máy tính và điện thoại.

Chính vì cây tùng tỏa ra mùi thơm nên các loại côn trùng đặc biệt là muỗi rất sợ mùi này, vì thế chúng ta có thể trồng cây này trong nhà để đuổi muỗi. Đây cũng là một món quà rất ý nghĩa khi tặng cho bạn bè, người thân hay đồng nghiệp.

Cây Tùng thơm được sử dụng nhiều làm những món quà độc đáo giúp bạn bè, thành viên trong gia đình có một không gian sống tươi mới. Tùng thơm được nhiều người lựa chọn làm cây để bàn, cây trồng trong văn phòng cũng như trồng cây ngoài khuôn viên gia đình. Ngày Tết, vai trò của tùng thơm lại càng quan trọng hơn, cây được nhiều người trồng trong ngày Tết vừa đẹp, vừa thơm, lại vừa mang đến được sự may mắn cũng như tài lộc cho chủ nhà

Những lưu ý quan trọng khi cây tùng thơm bị héo

Khi phát hiện cây có hiện tượng vàng úa, khô héo, rụng lá… thì phải kịp thời có những biện pháp chăm sóc giúp cây hồi phục lại sức sống. Không nên cho ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu xạ vào cây để tránh làm cho sức nóng của ánh nắng gây ảnh hưởng bất lợi đến cây cối hoặc có thể làm cho cây chết do bị mất nước. Nơi chăm sóc cây phải là nơi mát mẻ, không khí trong lành và nên tránh gió mạnh.

Trong thời gian đầu nuôi dưỡng cây thì không nên tác động vào đất trồng bởi vì lúc này các tổ chức và chức năng của cây ở trạng thái tĩnh, nếu động thổ thì sẽ làm cho hệ rễ cây bị tổn thương. Vào thời gian này chỉ nên cắt bỏ các lá vàng úa, khô héo, tưới nước đầy đủ, đồng thời có thể hòa đạm vào nước với nồng độ thấp để tưới cho cây, mỗi tuần một lần, sau mỗi tháng thì sẽ tăng dần lượng, sau khoảng 2 -3 tháng thì sẽ tăng nồng độ.

Đợi đến khi cây có sức sống trở lại thì thay đổi đất trồng, tốt nhất là dùng đất mục và đất phù sa để trồng, nên bón lót phân bắc trước khi trồng cây.

Một loại cây để bàn xinh xắn có hình dáng sang trọng, màu sắc trẻ trung bắt mắt, cùng hương thơm dịu dàng không chỉ giúp tinh thần bạn thư thái, nhẹ nhàng mà còn xua đuổi những loại côn trùng đáng ghét: ruồi, muỗi,… Loại cây đa năng, nhất cử lưỡng tiện đó chính là tùng thơm. Vừa đem đến không gian thiên nhiên cho ngôi nhà của bạn, tùng thơm còn giúp bạn tiết kiệm chi phí và tăng cường sức khỏe khi phải mua thuốc diệt côn trùng và sáp thơm.

Cây tùng thơm để bàn Cây tùng thơm có tinh dầu tác dụng đuổi muỗi rất tốt

Ý nghĩa phong thủy cây tùng thơm

Đứng đầu trong bộ tứ quý Tùng – Cúc – Trúc  – Mai, Cây tùng thơm trải qua nhiều khắc nghiệt, sương gió, bão tuyết vẫn vững vàng như đấng nam nhi đại trượng phu. Vì thế trong phong thủy cây tùng ngoài ý nghĩa trường thọ, đại diện cho khí tiết, tùng còn có tác dụng trừ tà, xua đi điềm xấu, đem đến sự an lành cho gia đình.