Công dụng của Mơ lông

Mơ lông

MƠ LÔNG

1. Tên khoa học: Paederia foetida L.

2. Họ:Cà phê (Rubiaceae).

3. Tên khác: Mơ tam thể, dây thối địt, lá mơ, dắm chó, Mẫu cẩu đằng, Ngũ hương đằng, Thanh phong đằng, Ngưu bì đống, Mao hồ lô, khau tất ma (Tày), co tốt ma (Thái).

4. Mô tả:

Cây dây leo bằng thân cuốn, sống nhiều năm. Thân non hơi dẹt, sau tròn, mầu lục hoặc tím đỏ. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 5-10cm, rộng 2-4cm, gốc tròn hoặc hơi hình tim, đầu nhọn, hai mặt lá đều mầu lục, gân lá rõ ở mặt trên; cuống lá dài 1-3 cm; lá kèm rộng, thường xẻ đôi. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu ngọn thành xim, dài 10-30cm, phân nhánh nhiều và tỏa rộng; lá bắc rất nhỏ; hoa mầu trắng điểm tím nhạt, không cuống; đài hình chuông, 4-5 răng rất nhỏ, hình tam giác nhọn; tràng hình phễu, dài 1-1,2cm, 4-5 cánh loăn xoăn ở đầu; nhị 4-5; bầu 2 ô. Quả gần hình trứng, dẹt, nhẵn, mầu nâu bóng. Toàn cây có lông mềm, nhất là thân, cành và lá non. Lá vò nát có mùi khó ngửi. Mùa hoa quả: 8-10.

5. Phân bố:

Phân bố khắp nước ta.

6. Trồng trọt:

Cây mọc hoang và được trồng ở các bờ rào để làm thuốc.

7. Thu hái:

Toàn cây thu hái vào mùa hè. Rễ vào mùa thu hay mùa đông. Lá thường dùng tươi.

8. Thành phần hoá học:

8.1. Lá có chứa loại tinh dầu mùi của disulfua carbon, mùi thối là do methylmercaptan.
8.2. Lá chứa protenin gồm các acid amin như argenin, histidin, lysin, tyrosin, tryptophan, phenylalanin, cystein, methionin, threonin và valin.
8.3. Lá chứa nhiều caroten và vitamin C.

9. Công năng:

Trừ phong hoạt huyết, chỉ thống giải độc, tiêu thực đạo trệ, trừ thấp tiêu thũng.

10. Công dụng:

Chữa lỵ trực trùng.

11. Cách dùng, liều lượng:

Dùng khoảng 50g lá, rửa sạch, thái nhỏ, trộn với trứng gà, bọc vào lá chuối đem nướng hoặc đặt rán trên chảo (không có mỡ) cho thơm. Ngày ăn 2-3 lần, trong 5-8 ngày.

12. Bài thuốc:

12.1. Chữa kiết lỵ mới phát:

Lấy một nắm lá mơ tươi, thái nhỏ trộn với trứng gà cả lòng đỏ và lòng trắng,  lấy lá chuối bọc lại rồi nướng chín đều để ăn hoặc cho lên chảo rán vàng không cho dầu, mỡ.  Ngày ăn 2-3 lần và ăn liên tục vài ngày là khỏi. Nếu bị chứng lỵ mới phát do đại tràng tích nhiệt thì lấy một nắm lá mơ và một nắm lá phèn đen, cả hai rửa sạch, nhúng qua nước sôi, vẩy khô, giã nát, vắt lấy nước cốt uống. Uống 2-3 lần.

Lá mơ lông 100g, rau sam 400g, hạt cau 100g, củ phượng vĩ 100g, cỏ sữa nhỏ lá 400g. Tất cả sao tán bột dùng 20g/ngày dùng 5-7 ngày.

Lá mơ lông 100g, phèn đen 20g, củ phượng vĩ 20g, sao tán bột, uống ngày 20g.

Lá mơ lông 100g, cỏ nhọ nồi tươi 100g, lá phượng vĩ 100g sắc uống trong 5-7 ngày.
Lá mơ lông 100g, cỏ sữa lá to 100g, rau sam 100g, ngân hoa 20g, búp ổi 20g, búp sim 100g, sắc nước sánh hơi đậm, uống trong ngày dùng 5-7 ngày.

12.2. Chữa tiêu chảy do nóng: Nếu mắc chứng tiêu chảy do nhiệt với triệu chứng khát nhiều, phân khẳm, nước tiểu vàng, bụng đau quặn kèm theo đầy hơi, hậu môn nóng rát, có thể dùng lá mơ 16g, nụ sim 8g sắc cùng với 500ml nước còn 200ml, chia làm hai lần uống trong ngày.

12.3. Chữa sôi bụng, ăn khó tiêu: Lấy một nắm lá mơ tươi ăn kèm trong bữa cơm hoặc giã nát vắt lấy nước uống, ăn như vậy trong khoảng 2-3 ngày là thấy kết quả.
12.4. Chữa tiêu chảy ra máu: Mơ tam thể 6g; đọt cà ăn quả 16g; Rau sam, cây Cứt lợn, mỗi vị 6g; Xuyên tâm liên 4g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

12.5. Chữa ho gà: Lá Mơ tam thể 150g; Bách bộ, cỏ Mần trầu, rễ Chanh, cỏ Nhọ nồi, rau Má, mỗi vị 250g; Cam thảo dây 150g; Trần bì 100g; Gừng 50g; đường kính 1500g. Cho vào 6 lít nước sắc còn 1 lít, cho đường kính vào trộn lẫn rồi đun sôi cho còn một lít. Liều dùng: Ngày uống 2-3 lần. Trẻ 6 tháng đến 1 năm tuổi, mỗi lần uống 2 thìa cà phê; trẻ 3-4 tuổi: 6 lần x 2 thìa cà phê; trẻ 5-7 tuổi: 7 lần x 2 thìa cà phê.

Ghi chú: Trong thực tế còn có một loài khác có thên khoa học là: Paederia tomentosa L. cùng họ, cũng được dùng với công dụng tương tự. Loài này chỉ khác ở chỗ có quả hình cầu, lá có mầu tím đỏ ở mặt sau (Mơ tam thể).

Theo hocvienquany

 

 

Công dụng của MUỒNG TRÂU

MUỒNG TRÂU

MUỒNG TRÂU

1. Tên khoa học: Cassia alata L.

2. Họ:Đậu (Fabaceae).

3. Tên khác:Muồng lác

4. Mô tả:

Cây nhỏ cao 1,50m có khi đến 3m, thân gổ mềm có đường kính 10 – 12cm hoặc hơn. Lá kép lông chim chẵn, dài 30 – 40cm, có 8 – 14 đôi lá chét. Lá chét hình trứng, gốc và đỉnh lá đều tròn. Đôi lá chét đầu tiên (phía cuống) nhỏ nhất và cách đôi lá chét thứ  hai một quãng hơi xa hơn so với quãng cách giữa các đôi lá chét sau. Lá chét trên cùng có thể dài đến 12 – 14cm, rộng 5 – 6cm. Cụm hoa mọc thành bông dày đặc nhiều hoa. Bông dài 30 – 40cm. Hoa màu vàng sẫm. Quả loại đậu dài 8 – 16cm rộng 15 – 17mm, có hai cánh suốt theo chiều dọc của qủa. Qủa có tới 60 hạt.

5. Phân bố:

Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi, có nhiều ở miền Nam và miền Trung.

6. Trồng trọt:

7. Bộ phận dùng:

Lá (Folium Cassiae alatae), quả, thân.

8. Thu hái:

Thu hoạch vào mùa hạ, hái lấy lá, phơi âm can, hoặc sấy nhẹ hay sao đến khô.

9. Tác dụng dược lý:

Nghiên cứu gần đây ở nước ngoài cho thấy lá muồng trâu có tác dụng kháng nấm và kháng khuẩn, vì vậy cho rằng có triển vọng làm thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội cho bệnh nhân AIDS.

Cao lá muồng trâu có tác dụng bảo vệ gan tốt, thể hiện trên tác dụng làm giảm có ý nghĩa thống kê 73,58 % hoạt độ ALT và 31,32 % hàm lượng bilirubin ở chuột nhắt trắng bị gây viêm cấp bằng CCl4.

Cao nước lá muồng trâu có tác dụng ức chế xơ gan, làm giảm 12,64 % hàm lượng collagen ở gan chuột cống trắng bị gây xơ gan bằng CCl4 ( P

Công dụng của Cây Mè

Cây Mè

Theo Đông y, vừng vị ngọt tính bình đi vào can, phế, tỳ, thận. Tác dụng tư bổ can thận, bổ huyết minh mục, khu phong nhuận tràng, thông nhũ, sinh tân dưỡng phát. Dùng cho các trường hợp suy nhược cơ thể, râu tóc bạc sớm, da xanh thiếu máu, đau đầu hoa mắt chóng mặt, ù tai, điếc tai, tăng huyết áp, ít sữa, táo bón, huyết niệu, trĩ, kiết lỵ.Mô tả: Cây nhỏ dạng bụi, cao 1.5-2m. Thân nhẵn, ít phân nhánh, các nhánh non có nhiều lỗ bì lồi. Lá kép mọc so le, có bẹ, phiến lá xẻ 3 lần lông chim, mép có răng cưa không đều, chóp nhọn, lá chét và các đoạn đều có cuống. Cùm hoa chùy ở ngọn, gồm nhiều tán. Hoa nhỏ, màu trắng xám. Quả hình trứng, dẹt, màu trắng bạc.

Liều dùng cách dùng: nấu, hầm, rang xay hay phối hợp các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Không dùng cho người đang bị tiêu chảy.

Một số thực đơn thuốc từ vừng

 – Chữa cơ thể suy nhược: Vừng đen 100g, lá dâu non 100g. Vừng đen rang, lá dâu non đồ chín, sấy khô; tất cả tán thành bột, luyện với mật ong làm viên. Ngày uống 10 – 20g.

– Chữa trĩ: Vừng đen 12g, sinh địa 12g, bạch thược 12g, trắc bách diệp 12g, đương quy 9g, xuyên khung 9g, hồng hoa 9g, đào nhân 9g, hoè hoa 9g, đại hoàng 4g. Sắc uống, ngày 1 thang.

– Chữa vảy nến: Vừng đen 12g, huyền sâm 12g, sinh địa 12g, ké đầu ngựa 12g, hà thủ ô 12g. Sắc uống, ngày 1 thang.

Thuốc bổ âm: Vừng đen 500g, thục địa 1000g, lá dâu non (đồ chín sấy khô) 500g, hạt sen 150g, lá vông nem 100g. Tất cả tán bột, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g (sáng, tối).

– Chữa tăng huyết áp, xơ cứng mạch máu, táo bón: Vừng đen 50g, hà thủ ô 50g, ngưu tất 50g. Tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g.

Cháo vừng (chi ma chúc): Gạo tẻ, vừng đen liều lượng đều nhau, cùng đem nấu cháo, thêm đường hoặc muối. Ăn nóng hoặc nguội vào các bữa điểm tâm, bữa phụ. Dùng cho người cao tuổi nhằm “kiện thân ích thọ”, Dùng cho các trường hợp tóc bạc sớm, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, thiếu máu, táo bón.

Cao lỏng vừng đen: Vừng đen 250g, gừng tươi 120g, đường phèn 120g, mật ong 120g. Vừng đen rang chín tán mịn; gừng tươi nghiền vụn vắt nước, thêm mật và đường phèn, đun lại cho sôi, trộn với bột vừng đen, để nguội; cho trong lọ đậy kín. Ngày 2 lần sáng, chiều, mỗi lần ăn một thìa canh. Dùng cho người cao tuổi viêm khí phế quản mạn, táo bón kinh diễn.

Gan gà rán tẩm bột gừng đen: Gan gà 250g, vừng đen 100g, trứng gà 2 quả. Vừng đen rang chín tán mịn; gan gà rửa sạch thái lát, cho muối tiêu gừng hành gia vị, xào chín. Trứng gà đập vào bát, trộn với bột rán; sau đó tẩm trộn đều gan gà với bột vừng đen. Cho dầu rán vào chảo, khi dầu sôi, cho gan gà đã tẩm bột vừng trứng vào chiên chín. Ăn trong ngày làm 1 lần hay 2 lần. Đợt dùng 7 – 20 ngày. Dùng cho các trường hợp viêm loét giác mạc do thiểu dưỡng, đặc biệt là do thiếu vitamin A ở trẻ em, người già…

Vừng đen ăn với chân giò hầm: Vừng đen 250 gam, rang chín, tán mịn. Mỗi lần ăn 10 – 15g, ăn kèm với canh chân giò hầm, ngày 2 – 3 lần. Dùng cho phụ nữ sau đẻ ít sữa. Chi ma đào nhân hoàn: Hắc chi ma (vừng đen) 250g, đào nhân 150g, mật ong 150ml. Đào nhân, vừng đen rang sấy khô tán mịn, trộn mật ong làm hoàn; mỗi viên hoàn 9g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên. Dùng cho các trường hợp lao phổi, ho gà, hen suyễn.

 

 

6 Công dụng của cây mắc ca

Cây mắc ca được xem là cây có hạt ngon nhất, kì công chăm sóc nhất, đắt nhất và từ đó cái tên “nữ hoàng” của các loại hạt ra đời. Nhờ vào thành phần có chứa nhiều chất dinh dưỡng, các chất béo đơn không no và tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác.

Cây mắc ca có tên gọi chung là Macadamia hoặc Australia nut hoặc Queenland nut, là một loại cây trồng để lấy hạt có nguồn gốc từ Châu Đại Dương (Úc), thuộc họ Proteaceae. Chúng được nhân rộng tại một số vùng tại Trung Quốc, Thái Lan… Tại Việt Nam, cây mắc ca được đưa về trồng khảo nghiệm từ những năm 2000. Cây mắc ca đặc biệt thích hợp với Tây Nguyên và Tây Bắc bộ của Việt Nam.

Sản phẩm chính của cây mắc ca là hạt. Hạt mắc ca có hương vị thơm ngon nhất trong các loại hạt dùng để ăn và được mệnh danh là Hoàng hậu quả khô.

Ngoài hạt là sản phẩm chính, vỏ quả Măc-ca chứa 14% ta-nin, 8-10% protein, sau khi chiết xuất ta-nin bằng nước nóng, vỏ quả thường được nghiền làm thức ăn gia súc. Vỏ hạt có ít giá trị hơn, tại các xưởng chế biến thường dùng vỏ hạt làm nhiên liệu, hoặc nghiền làm vật liệu hữu cơ độn bầu ươm cây, độn đất chậu cảnh.

6 Công dụng tuyệt vời của cây mắc ca

  • Phòng chống các bệnh liên quan đến tim mạch:

Trong dầu của mắc ca có trên 87% là axit béo không no, trong đó có nhiều loại mà cơ thể con người không tự tổng hợp được và làm giảm lượng Cholesteron có trong máu nên có thể phòng được tình trạng xơ vữa động mạch. Hàm lượng Protein trong nhân có tới 9,2%, gồm 20 loại Axit Amin trong đó có 8 loại Axit Amin thiết yếu cho cơ thể.

  • Tốt cho phụ nữ mang thai:

Ngoài ra trong nhân mắc ca có chứa nhiều chất khoáng, nhiều loại Vitamin, Omega-3…rất có lợi cho bà bầu và trẻ em. Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác. Người mẹ mang thai ăn loại quả này sẽ giúp cho khẩu phần ăn của mình thêm phong phú và góp phần tích lũy năng lượng cho thai nhi.

  • Tốt cho người bị bệnh tiểu đường:

Hạt mắc ca được đánh giá là loại thực phẩm có hàm lượng Gl thấp nhất, vì thế nó không làm tăng chỉ số đường huyết trong cơ thể người bệnh. Protein, chất xơ và chất béo trong mắc ca giúp ổn định lượng đường trong máu để tránh cảm giác “thèm đường”.

  • Thích hợp cho người ăn kiêng:

Mắc ca cung cấp 1 lượng carbohydrate thấp giúp đốt cháy tối đa chất béo trong cơ thể, đồng thời kéo dài cảm giác no bụng, vì thế nó rất thích hợp cho người ăn kiêng.

  • Cung cấp lượng chất xơ dồi dào:

Chất xơ là một thuật ngữ cho carbohydrate có khả năng kháng enzyme tiêu hóa trong dạ dày và do đó đi qua vào đường tiêu hóa, nơi chúng thúc đẩy các vi khuẩn đường ruột mong muốn và quá trình sinh lý có lợi. Các chất xơ được tìm thấy trong mắc ca về cơ bản là thành tế bào bên trong nhân, 100g mắc ca cung cấp 8.6g hoặc 23% mức đề nghị hàng ngày của nhu cầu chất xơ.

  • Tác dụng làm đẹp da:

Dầu được đánh giá cao vì có chứa khoảng 22% các axit omega-7 palmitoleic, dầu mắc ca là giải pháp thay thế dâu chồn – một trong những “thần dược” cho làn da phụ nữ.

– Giá trị ẩm thực lớn:

Loại hạt này được xếp vào hàng “thượng phẩm” trong kho tàng hạt phong phú của xứ sở bánh ngọt phương Tây. Mắc ca có vị béo, ngọt, giòn tan, trung hòa gia vị làm cho món ăn thêm đậm đà, thường được dùng để ăn sống, luộc hoặc xào nấu. Nhân mắc ca sau khi chiên rang ăn rất ngậy, bùi, có hương vị của bơ, là một loại thực phẩm cao cấp, ngon, bổ, giàu chất béo, giàu nhiệt năng, dùng để chế biến nhân bánh, chocolate, nước uống, dầu salat…

Đối tượng khuyên dùng :

  • Bà bầu và người chuẩn bị mang bầu
  • Trẻ em giai đoạn phát triển
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Người bị tim mạch và có tiền sử tim mạch
  • Bênh nhân tiểu đường
  • Người béo phì và thừa cân
  • Người hay bị đau đầu
  • Phụ nữ làm đẹp và giai đoạn mãn kinh.

Bảo quản:

Để hạt mắc ca nơi thoáng mát khô ráo, không để hở không khí, khi mở túi nên đóng mép kĩ sau mỗi lần sử dụng, bảo quản tốt nhất ở ngăn mát của tủ lạnh.

Cách dùng:

– Hàng ngày vào buổi sáng và buổi chiều ăn từ 4-5 hạt mắc ca sẽ làm cho làn da mịn màng, tươi trẻ, giảm được Cholesteron giúp lưu thông mạch máu, giảm tích tụ mảng bám trong mạch máu và chống lão hóa rất tốt đắc biệt giúp Bổ sung một lượng lớn hàm lượng calo cần thiết cho cơ thể

– Hạt mắc ca ăn liền dùng dồ khui mắc ca tách nhẹ sau đó ăn phần nhân có thể dùng Hạt Macadamia làm bánh, làm nhân sôcôla, ép lấy dầu… ngon hơn khi bỏ mắc ca vào lò vi sóng với nhiệt độ nhẹ rồi lấy ra bóc ăn, sẽ có vị thơm ngon và bùi hơn.

– Khi ăn hạt macca nếu tìm không ra vật để đập vỏ cứng ở ngoài ta có thể dùng dùng các thiết bị tương tự như kìm vặn ống nước để mở hoặc có thể dùng búa đập nhẹ vỏ lập tức sẽ vỡ ra.

3 Công dụng cực quan trọng của cây mật gấu

Mật gấu được sử dụng rất nhiều trong việc chữa bệnh, vì thế mọi người đổ xô đi tìm mua và trồng loại cây này để có thể dùng trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng công dụng của cây mật gấu không phải ai cũng tường tận.

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người được nâng cao hơn, mọi người bắt đầu chú ý tới cuộc sống tinh thần cũng như sức khỏe của chính bản thân và những người thân. Những thực phẩm hay dược liệu đến từ thiên nhiên luộc được ưa chuộng, và phong trào “mật gấu” cũng rộ lên từ đó, người người nhà nhà dùng cây mật gấu như một loại dược liệu chữa bệnh. Cây mật gấu hay còn gọi là cây hoàng liên ô rô hay cây mã rồ, cây mật gấu được trồng mọi miền núi vì thế rất dễ kiếm.

3 Công dụng cực quan trọng mà cây mật gấu mang lại

– Trong y học cổ truyền, cây mật gấu có tác dụng cực kỳ tốt trong việc chữa trị các bệnh liên quan đến dạ dày như: rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, các bệnh đau nhức xương khớp hoặc tê thấp.

– Ngoài ra, cây mật gấu còn có tác dụng làm mát gan và phòng và chữa sỏi Mật, giảm đau lưng, thấp khớp, đồng thời giúp tăng cường sức khoẻ con người…Đây cũng là loại thảo dược có tác dụng làm tiêu mỡ, chữa viêm đại tràng, có thể giã rượu để chữa bệnh béo phì và những bệnh khó chữa như: bệnh Gout

– Cũng như các loại thảo dược khác, cây mật gấu cũng rất dễ để sơ chế. Thường thì người ta sắc nước để uống. Mật gấu được cắt lát nhỏ, sau đó cho vào nồi để đun sôi, trong khoảng 15 phút, sử dụng nước mật gấu uống hàng ngày để làm mát gan, và giải độc hay giã rượu rất hiệu quả.

– Cây mật gấu còn có thể dùng để chữa những cơn ho kéo dài, ho lao, khạc ra máu, lưng và gối yếu. Trong Đông y cây mật gấu được xem là dược liệu quý hiếm để chữa nhiều bệnh cho con người. Hơn nữa cây mật gấu khá dễ để bào chế. Tuy có vị hơi đắng nhưng cây mật gấu khá dễ uống, và hiệu quả nếu sử dụng đúng hướng dẫn.

Những công dụng chữa bệnh của cây mật gấu

– Kiểm soát đường huyết nhờ các hợp chất đắng trong lá nên tốt cho người đái tháo đường.

– Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tả lỵ.

– Hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic trong lá.

– Điều trị các bệnh qua đường tình dục như bệnh lậu nhờ tác dụng của các chất chống oxy hóa trong lá. Chống giun sán.

– Chống ung thư.

– Duy trì sức sống tình dục. Giúp nhuận trường và chữa táo bón.

– Chống sốt rét vì chất đắng trong lá có thể thay thế cho quinin.

– Chữa đau họng, ho, trừ đờm, chỉ cần nhai một lá trước khi đi ngủ vào ban đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.

– Tăng cường khả năng sinh sản, uống nước lá đắng giúp kích thích khả năng sinh sản ở phụ nữ khó sinh. Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình tổng hợp các hormon sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân.

– Chống buồn nôn và tăng cường cảm giác ngon miệng.

– Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C.

– Tăng tiết sữa cho con bú. Hạ cholesterol xấu.

– Tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận.

– Giảm đau và làm êm dịu thần kinh dễ ngủ. Chống mẩn ngứa ngoài da.

Một số bài thuốc từ cây mật gấu

– Chữa viêm gan cấp tính kèm theo vàng da: Dùng cây mật gấu tươi 40-100 gram hoặc 20 – 50 gram khô, sắc nước uống thay trà trong ngày. Hoặc có thể phối hợp thêm diệp hạ châu ( cây chó đẻ) 12 gram, cỏ gà 15 gram cùng sắc nước uống.

– Chữa viêm túi mật cấp tính: Dùng cây mật gấu tươi 40-100 gram hoặc 20 – 50 gram khô, có thể phối hợp thêm mộc thông 20 gram, chi tử (dành dành) 10 gram, nhân trần 8 gram cùng sắc nước uống.

– Chữa bệnh lỵ: Dùng cây mật gấu tươi giã nát, chế thêm nước đã đun sôi, chắt lấy nước cốt, uống 2-3 lần trong ngày. Hoặc có thể dùng lá cây mật gấu, lá mua mỗi thứ 20 gram sắc lấy nước uống.

– Chữa bí đái: Dùng lá cây mật gấu, xa tiền thảo (cỏ mã đề) mỗi thứ 15- 20 gram sắc lấy nước uống.

  • Cách sử dụng cây mật gấu chữa bệnh hiệu quả

– Sắc nước uống:

​Cắt lát nhỏ, cho vào nồi đun sôi khoảng 15 phút, uống hàng ngày có tác dụng mát gan, giải độc và giã rượu.

– Ngâm rượu:

Cây này rửa sạch rồi chẻ nhỏ ra đủ kích cỡ lọt bình ngâm là được (bằng ngón tay), phơi khô, trước khi ngâm vào rượu trong bình mình có điều kiện rửa qua bằng rượu là tốt nhất, rượu ngâm sau 1 thời gian chuyển sang màu vàng tùy đậm đặc mà màu rượu vàng mức độ nào, tùy độ đặc mà người uống khi rót rượu từ bình ra khi uống có thể pha thêm rượu ở ngoài, điều trị các triệu chứng về rối loạn tiêu hoá, đường ruột, tê thấp, ngâm với rượu có tác dụng rất tốt.