6 Công dụng của cây mắc ca

Cây mắc ca được xem là cây có hạt ngon nhất, kì công chăm sóc nhất, đắt nhất và từ đó cái tên “nữ hoàng” của các loại hạt ra đời. Nhờ vào thành phần có chứa nhiều chất dinh dưỡng, các chất béo đơn không no và tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác.

Cây mắc ca có tên gọi chung là Macadamia hoặc Australia nut hoặc Queenland nut, là một loại cây trồng để lấy hạt có nguồn gốc từ Châu Đại Dương (Úc), thuộc họ Proteaceae. Chúng được nhân rộng tại một số vùng tại Trung Quốc, Thái Lan… Tại Việt Nam, cây mắc ca được đưa về trồng khảo nghiệm từ những năm 2000. Cây mắc ca đặc biệt thích hợp với Tây Nguyên và Tây Bắc bộ của Việt Nam.

Sản phẩm chính của cây mắc ca là hạt. Hạt mắc ca có hương vị thơm ngon nhất trong các loại hạt dùng để ăn và được mệnh danh là Hoàng hậu quả khô.

Ngoài hạt là sản phẩm chính, vỏ quả Măc-ca chứa 14% ta-nin, 8-10% protein, sau khi chiết xuất ta-nin bằng nước nóng, vỏ quả thường được nghiền làm thức ăn gia súc. Vỏ hạt có ít giá trị hơn, tại các xưởng chế biến thường dùng vỏ hạt làm nhiên liệu, hoặc nghiền làm vật liệu hữu cơ độn bầu ươm cây, độn đất chậu cảnh.

6 Công dụng tuyệt vời của cây mắc ca

  • Phòng chống các bệnh liên quan đến tim mạch:

Trong dầu của mắc ca có trên 87% là axit béo không no, trong đó có nhiều loại mà cơ thể con người không tự tổng hợp được và làm giảm lượng Cholesteron có trong máu nên có thể phòng được tình trạng xơ vữa động mạch. Hàm lượng Protein trong nhân có tới 9,2%, gồm 20 loại Axit Amin trong đó có 8 loại Axit Amin thiết yếu cho cơ thể.

  • Tốt cho phụ nữ mang thai:

Ngoài ra trong nhân mắc ca có chứa nhiều chất khoáng, nhiều loại Vitamin, Omega-3…rất có lợi cho bà bầu và trẻ em. Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác. Người mẹ mang thai ăn loại quả này sẽ giúp cho khẩu phần ăn của mình thêm phong phú và góp phần tích lũy năng lượng cho thai nhi.

  • Tốt cho người bị bệnh tiểu đường:

Hạt mắc ca được đánh giá là loại thực phẩm có hàm lượng Gl thấp nhất, vì thế nó không làm tăng chỉ số đường huyết trong cơ thể người bệnh. Protein, chất xơ và chất béo trong mắc ca giúp ổn định lượng đường trong máu để tránh cảm giác “thèm đường”.

  • Thích hợp cho người ăn kiêng:

Mắc ca cung cấp 1 lượng carbohydrate thấp giúp đốt cháy tối đa chất béo trong cơ thể, đồng thời kéo dài cảm giác no bụng, vì thế nó rất thích hợp cho người ăn kiêng.

  • Cung cấp lượng chất xơ dồi dào:

Chất xơ là một thuật ngữ cho carbohydrate có khả năng kháng enzyme tiêu hóa trong dạ dày và do đó đi qua vào đường tiêu hóa, nơi chúng thúc đẩy các vi khuẩn đường ruột mong muốn và quá trình sinh lý có lợi. Các chất xơ được tìm thấy trong mắc ca về cơ bản là thành tế bào bên trong nhân, 100g mắc ca cung cấp 8.6g hoặc 23% mức đề nghị hàng ngày của nhu cầu chất xơ.

  • Tác dụng làm đẹp da:

Dầu được đánh giá cao vì có chứa khoảng 22% các axit omega-7 palmitoleic, dầu mắc ca là giải pháp thay thế dâu chồn – một trong những “thần dược” cho làn da phụ nữ.

– Giá trị ẩm thực lớn:

Loại hạt này được xếp vào hàng “thượng phẩm” trong kho tàng hạt phong phú của xứ sở bánh ngọt phương Tây. Mắc ca có vị béo, ngọt, giòn tan, trung hòa gia vị làm cho món ăn thêm đậm đà, thường được dùng để ăn sống, luộc hoặc xào nấu. Nhân mắc ca sau khi chiên rang ăn rất ngậy, bùi, có hương vị của bơ, là một loại thực phẩm cao cấp, ngon, bổ, giàu chất béo, giàu nhiệt năng, dùng để chế biến nhân bánh, chocolate, nước uống, dầu salat…

Đối tượng khuyên dùng :

  • Bà bầu và người chuẩn bị mang bầu
  • Trẻ em giai đoạn phát triển
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Người bị tim mạch và có tiền sử tim mạch
  • Bênh nhân tiểu đường
  • Người béo phì và thừa cân
  • Người hay bị đau đầu
  • Phụ nữ làm đẹp và giai đoạn mãn kinh.

Bảo quản:

Để hạt mắc ca nơi thoáng mát khô ráo, không để hở không khí, khi mở túi nên đóng mép kĩ sau mỗi lần sử dụng, bảo quản tốt nhất ở ngăn mát của tủ lạnh.

Cách dùng:

– Hàng ngày vào buổi sáng và buổi chiều ăn từ 4-5 hạt mắc ca sẽ làm cho làn da mịn màng, tươi trẻ, giảm được Cholesteron giúp lưu thông mạch máu, giảm tích tụ mảng bám trong mạch máu và chống lão hóa rất tốt đắc biệt giúp Bổ sung một lượng lớn hàm lượng calo cần thiết cho cơ thể

– Hạt mắc ca ăn liền dùng dồ khui mắc ca tách nhẹ sau đó ăn phần nhân có thể dùng Hạt Macadamia làm bánh, làm nhân sôcôla, ép lấy dầu… ngon hơn khi bỏ mắc ca vào lò vi sóng với nhiệt độ nhẹ rồi lấy ra bóc ăn, sẽ có vị thơm ngon và bùi hơn.

– Khi ăn hạt macca nếu tìm không ra vật để đập vỏ cứng ở ngoài ta có thể dùng dùng các thiết bị tương tự như kìm vặn ống nước để mở hoặc có thể dùng búa đập nhẹ vỏ lập tức sẽ vỡ ra.

3 Công dụng cực quan trọng của cây mật gấu

Mật gấu được sử dụng rất nhiều trong việc chữa bệnh, vì thế mọi người đổ xô đi tìm mua và trồng loại cây này để có thể dùng trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng công dụng của cây mật gấu không phải ai cũng tường tận.

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người được nâng cao hơn, mọi người bắt đầu chú ý tới cuộc sống tinh thần cũng như sức khỏe của chính bản thân và những người thân. Những thực phẩm hay dược liệu đến từ thiên nhiên luộc được ưa chuộng, và phong trào “mật gấu” cũng rộ lên từ đó, người người nhà nhà dùng cây mật gấu như một loại dược liệu chữa bệnh. Cây mật gấu hay còn gọi là cây hoàng liên ô rô hay cây mã rồ, cây mật gấu được trồng mọi miền núi vì thế rất dễ kiếm.

3 Công dụng cực quan trọng mà cây mật gấu mang lại

– Trong y học cổ truyền, cây mật gấu có tác dụng cực kỳ tốt trong việc chữa trị các bệnh liên quan đến dạ dày như: rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, các bệnh đau nhức xương khớp hoặc tê thấp.

– Ngoài ra, cây mật gấu còn có tác dụng làm mát gan và phòng và chữa sỏi Mật, giảm đau lưng, thấp khớp, đồng thời giúp tăng cường sức khoẻ con người…Đây cũng là loại thảo dược có tác dụng làm tiêu mỡ, chữa viêm đại tràng, có thể giã rượu để chữa bệnh béo phì và những bệnh khó chữa như: bệnh Gout

– Cũng như các loại thảo dược khác, cây mật gấu cũng rất dễ để sơ chế. Thường thì người ta sắc nước để uống. Mật gấu được cắt lát nhỏ, sau đó cho vào nồi để đun sôi, trong khoảng 15 phút, sử dụng nước mật gấu uống hàng ngày để làm mát gan, và giải độc hay giã rượu rất hiệu quả.

– Cây mật gấu còn có thể dùng để chữa những cơn ho kéo dài, ho lao, khạc ra máu, lưng và gối yếu. Trong Đông y cây mật gấu được xem là dược liệu quý hiếm để chữa nhiều bệnh cho con người. Hơn nữa cây mật gấu khá dễ để bào chế. Tuy có vị hơi đắng nhưng cây mật gấu khá dễ uống, và hiệu quả nếu sử dụng đúng hướng dẫn.

Những công dụng chữa bệnh của cây mật gấu

– Kiểm soát đường huyết nhờ các hợp chất đắng trong lá nên tốt cho người đái tháo đường.

– Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tả lỵ.

– Hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic trong lá.

– Điều trị các bệnh qua đường tình dục như bệnh lậu nhờ tác dụng của các chất chống oxy hóa trong lá. Chống giun sán.

– Chống ung thư.

– Duy trì sức sống tình dục. Giúp nhuận trường và chữa táo bón.

– Chống sốt rét vì chất đắng trong lá có thể thay thế cho quinin.

– Chữa đau họng, ho, trừ đờm, chỉ cần nhai một lá trước khi đi ngủ vào ban đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.

– Tăng cường khả năng sinh sản, uống nước lá đắng giúp kích thích khả năng sinh sản ở phụ nữ khó sinh. Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình tổng hợp các hormon sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân.

– Chống buồn nôn và tăng cường cảm giác ngon miệng.

– Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C.

– Tăng tiết sữa cho con bú. Hạ cholesterol xấu.

– Tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận.

– Giảm đau và làm êm dịu thần kinh dễ ngủ. Chống mẩn ngứa ngoài da.

Một số bài thuốc từ cây mật gấu

– Chữa viêm gan cấp tính kèm theo vàng da: Dùng cây mật gấu tươi 40-100 gram hoặc 20 – 50 gram khô, sắc nước uống thay trà trong ngày. Hoặc có thể phối hợp thêm diệp hạ châu ( cây chó đẻ) 12 gram, cỏ gà 15 gram cùng sắc nước uống.

– Chữa viêm túi mật cấp tính: Dùng cây mật gấu tươi 40-100 gram hoặc 20 – 50 gram khô, có thể phối hợp thêm mộc thông 20 gram, chi tử (dành dành) 10 gram, nhân trần 8 gram cùng sắc nước uống.

– Chữa bệnh lỵ: Dùng cây mật gấu tươi giã nát, chế thêm nước đã đun sôi, chắt lấy nước cốt, uống 2-3 lần trong ngày. Hoặc có thể dùng lá cây mật gấu, lá mua mỗi thứ 20 gram sắc lấy nước uống.

– Chữa bí đái: Dùng lá cây mật gấu, xa tiền thảo (cỏ mã đề) mỗi thứ 15- 20 gram sắc lấy nước uống.

  • Cách sử dụng cây mật gấu chữa bệnh hiệu quả

– Sắc nước uống:

​Cắt lát nhỏ, cho vào nồi đun sôi khoảng 15 phút, uống hàng ngày có tác dụng mát gan, giải độc và giã rượu.

– Ngâm rượu:

Cây này rửa sạch rồi chẻ nhỏ ra đủ kích cỡ lọt bình ngâm là được (bằng ngón tay), phơi khô, trước khi ngâm vào rượu trong bình mình có điều kiện rửa qua bằng rượu là tốt nhất, rượu ngâm sau 1 thời gian chuyển sang màu vàng tùy đậm đặc mà màu rượu vàng mức độ nào, tùy độ đặc mà người uống khi rót rượu từ bình ra khi uống có thể pha thêm rượu ở ngoài, điều trị các triệu chứng về rối loạn tiêu hoá, đường ruột, tê thấp, ngâm với rượu có tác dụng rất tốt.