4 Tác dụng của cây lá đắng

Cây lá đắng hay còn được gọi bởi một cái tên khác là cây mật gấu, có nguồn gốc từ xứ mường thanh với những công dụng nổi bật như trị bệnh tiểu đường, tê thấp đau mỏi,..và nhiều công dụng khác nữa.

Sở dĩ loại cây này được gọi là cây lá đắng là bởi lá cây có vị đắng đặc trưng, đôi khi là cả vị hơi chát. Lá của loài cây này thường mọc trực tiếp từ thân với phần cuống lá tương đối dài và mép lá được cấu tạo theo hình răng cưa.

Lá đắng là loài cây sống lâu năm, thường mọc theo bụi, khóm. Ở một số nơi, lá của cây này được sử dụng như một loại lá rau ăn, đặc biệt là dùng để nấu canh, nấu súp…

Một số công dụng chữa bệnh của cây lá đắng

Ở nước ta, cây mọc hoang ở khá nhiều tỉnh, theo nhiều tài liệu cây có thể dùng được từ bộ phận lá, thân; trong thành phần hoạt chất của cây có chứa một hàm lượng Antioxidant cao chất này có khả năng oxy hóa mạnh ngang bằng flavonoid ( hoạt chất có nhiều trong cây thuốc nam) cùng một số chat khác vernolide, vernolide A, lactones, sesquiterpene lactones…

  • Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Nhờ đặc tính có vị chát, tính hàn nên lá đắng đường dùng để hỗ trợ các trường hợp bị đái tháo đường. Người bị bệnh này có thể dùng lá đắng để đun lấy nước uống thay cho nước lọc hàng ngày. Tuy nhiên khi đun lấy nước chỉ nên đun với một lượng lá nhỏ, không nên đun nước lá quá đặc để uống. Chỉ nên uống nước đun trong ngày, không uống nước đã để qua đêm.

  • Chữa các bệnh liên quan tới hệ tiêu hoá

Ngoài việc sử dụng lá đắng để uống giúp hỗ trợ điều trị tiểu đường, lá đắng còn được sử dụng cho các trường hợp bị đau bụng, kiết lị hay rối loạn hệ tiêu hoá. Ngoài ra, nó còn có tác dụng trong việc chống lại các triệu chứng buồn nôn cũng như giúp ăn ngon miệng hơn.

Trong một số trường hợp, đôi khi lá đắng cũng được sử dụng trong các trường hợp bị táo bón, đầy bụng, khó tiêu.

4 Tác dụng của cây lá đắng

Dược liệu có vị đắng, chát, mùi thơm nhẹ, tính mát, được dùng trong những trường hợp sau:

  • Hỗ trợ chữa cước khí chân sưng đau

Vỏ cây lá đắng, lõi cây thông, hạt cau, hương phụ, hạt tía tô, chỉ xác, ké đầu ngựa, mỗi thứ 10-20g. Tất cả thái nhỏ, sắc với 500ml nước còn 100ml uống 2 lần trong ngày.

  • Hỗ trợ chữa tê thấp đau mỏi

Vỏ Cây lá đắng 3kg, vỏ cây gạo, dây đau xương, thân cây bọt   ếch, mỗi thứ 2kg. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, nấu với nước, lấy 300ml cao lỏng. Hòa 300ml rượu và 100ml sirô vào cao để được nửa lít thành phẩm. Ngày uống 50ml, chia 2 lần.

  • Hỗ trợ chữa suy nhược thần kinh, viêm đa khớp dạng thấp, đau dây thần kinh, đau lưng, đau vai gáy

Bột mịn vỏ Cây lá đắng 0,039g, cao vỏ lá đắng 0,006g, cao đặc hy thiêm 0,03g, bột mịn mã tiền chế 0,015g cho một viên. Liều tối đa an toàn 1 lần là 30 viên và một ngày 80 viên.

  • Hỗ trợ chữa gãy xương

Vỏ hoặc Cây lá đắng 50g, phối hợp với lá dâu tằm 50g, lá mía tía 30g, củ nghệ đen 30g. Tất cả để tươi, rửa sạch, giã nát, tẩm rượu 30 độ cho xâm xấp, xào nóng, đắp băng và cố định bằng nẹp tre.

Cách sử dụng và liều lượng dùng cây lá đắng

Những hợp chất trong Lá đắng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh do quá trình viêm mạn tính, lão hoá, bệnh nhiễm giun sán, động vật nguyên sinh (protozoan) và vi khuẩn.

Theo kinh nghiệm dân gian, cây lá đắng có thể sử dụng dưới dạng tươi hoặc khô đều cho kết tốt như nhau. Có thể dùng riêng hoặc kết hợp với các vị khác đều được.

– Lá đắng tươi: Dùng 8-10 lá đắng tươi đem rửa sạch rồi nhai sống. Mỗi ngày dùng 2 lần vào buổi sáng và chiều tối.

– Lá đắng khô: Dùng 15-20g thân và lá khô sắc với 1,5 lít nước uống hàng ngày.

12 Công dụng trị bệnh của cây lá lốt

Lá lốt đã không còn xa lạ gì với tất cả mọi người chúng ta, từ các món ăn, gia vị đến các bài thuốc có thể chữa bệnh về xương khớp, thoát vị đĩa đệm, trị ra mồ hôi tay chân,…

Cây lá lốt (tên khoa học là Piper lolot C. DC) thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) là một loại cây thảo sống dai thường mọc nơi ẩm ướt ở trung du, miền núi có chiều cao 30 – 40cm, mọc bò, thân cành có phủ ít lông và phồng lên ở các mấu. Theo Đông y, lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm, công dụng ôn trung (làm ấm bụng); tán hàn (trừ lạnh); hạ khí (đưa khí đi xuống); chỉ thống (giảm đau); yêu cước thống (đau lưng, đau chân), tỵ uyên (mũi chảy nước tanh thối kéo dài), trị nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu…

Kinh nghiệm dân gian thường dùng lá lốt đơn lẻ hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác như rễ cỏ xước, lá xương sông, rễ bưởi bung… sắc lấy nước uống hoặc ngâm tay chân để chữa các chứng đau nhức xương khớp, đau vùng ngực và bụng do lạnh; chứng ra nhiều mồ hôi tay, chân; mụn nhọt, đau đầu, đau răng…

Các công dụng trị bệnh đến từ cây lá lốt

  1. Tác dụng chữa đau bụng do nhiễm lạnh

Dùng 20g lá lốt tươi, rửa sạch, cho vào 300ml nước đun đến khi còn 100ml. Uống khi còn ấm tốt nhất là trước mỗi bữa tối, liên tục trong 2 ngày sẽ thấy hiệu quả.

  1. Trị đau nhức xương, khớp khi trời trở lạnh

Dùng lá lốt tưới 15-30g (khô thì 5-10g) mang sắc với 2 bát nước đến khi còn 1/2 bát. Uống khi còn ấm tốt nhất là sau bữa tối. Uống liên tục trong 10 ngày. Có thể kết hợp với rễ các cây cỏ xước, bưởi bùng, vòi voi mỗi loại 30g, dùng tươi, thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước đến khi còn 200ml chia ra vừa uống 3 lần trong ngày. Uống liên tục trong 7 ngày.

  1. Chữa bệnh tổ đỉa ở bàn tay

Lá lốt tươi 30g, rửa sạch, mang giã nát vắt lấy nước đặc uống trong ngày. Phần bã mang đun sôi 5 phút với 3 bát nước. Vắt để riêng bã sang bên, dùng nước đó rửa vào chỗ bị tổ đỉa, lấy bã đắp lên rồi băng lại. Làm liên tục 5 đến 7 ngày và 2 lần mỗi ngày.

  1. Trị chứng ra nhiều mồ hôi ở chân, tay

Dùng 30g lá lốt tươi, rửa sạch, chờ ráo mang đun sôi với 1 lít nước khoảng 3 phút, cho thêm ít muối lúc sôi. Mỗi ngày trước khi đi ngủ dùng để ngâm tay, chân, làm đều đặn và thường xuyên từ 5 đến 7 ngày

Ngoài ra có thể thái nhỏ 30g lá lốt sao vàng hạ thổ, sắc với 3 bát nước cho còn 1 bát. Uống 2 lần trong ngày, liên tục trong 7 ngày rồi dừng 4 – 5 ngày lại tiếp tục uống.

  1. Chữa đầu gối sưng đau

Dùng 20g tươi mỗi loại lá lốt và ngải cứu, rửa sạch, giã nát, chưng nóng với giấm, chườm, đắp nơi đầu gối sưng đau. Làm như vậy khoảng 10 ngày. Có thể kết hợp lá lốt với 30g rễ tươi mỗi loại vòi voi, cỏ xước, bưởi bung, thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml đến khi còn 1/3 chia ra uống 3 lần trong ngày, Uống liên tục trong 7 ngày.

  1. Trị mụn nhọt vỡ mủ lâu ngày không liền miệng

Dùng 15g mỗi vị lá lốt, tía tô, cây chanh, lá chanh, lá ráy. Mang bỏ vỏ ngoài cây chanh, vỏ trong mang phơi khô, giã nhỏ, lấy phần bột mịn rắc vào vết thương. Những dược liệu còn lại rửa sạch, giã nhỏ, đắp lên chỗ mụn nhọt và băng lại. Ngày đắp 1 lần liên tục trong 3 ngày. Bạn có biết nấm linh chi cũng có tác dụng diệt khuẩn nhanh làm lành vết thương.

  1. Chữa phù thũng do suy thận

Dùng 20g lá lốt, 10g mỗi loại rễ tầm gai, cà gai leo, lá đa lông, mã đề, rễ mỏ quạ. Sắc với 500ml tới khi còn 150ml uống trong ngày. Uống tốt nhất sau bữa ăn trưa trong vòng 3 – 5 ngày.

  1. Chữa viêm nhiễm âm đạo, ngứa và ra nhiều khí hư

Lá lốt 50g, nghệ 40g, 20g phèn chua. Cho nước vào ngập 2 đốt ngón tay, đun lửa nhỏ 10 – 15 phút. Chắt lấy 1 bát nước dùng để rửa âm đạo. Phần còn lại đun sôi để xông hơi vào âm đạo rất hiệu quả.

  1. Chữa viêm tinh hoàn

Dùng 12g lá lốt, 12g bạch truật, 12g lệ chi, 10g bạch linh, 10g trần bì, 21g sinh khương, 6g phòng sâm, 6g sơn thù, 5g hoàn kỳ, 4g cam thảo (chích). Sắc với 600ml nước còn 200ml, chia ra uống nhiều lần trong ngày.

  1. Giải cảm, chữa thương hàn

Dùng 20 lá lốt già thái sợi, nửa củ hành tây (hoặc hành tím), 5 nhánh hành hương nhỏ, 1 tép tỏi, gừng thái mỏng 2g, một nắm gạo vo sạch và gia vị nêm.

Cho vào 150ml nấu sôi, độ 15 phút nhấc xuống cho vào 1 quả trứng gà khuấy đều. Ăn xong và lau phần mồ hôi sẽ khỏi.

  1. Chữa viêm xoang, nước mũi đặc

Dùng lá lốt rửa sạch với nước muối pha loãng. Vòa nát rồi nhét vào mũi. Mỗi ngày làm từ 1 – 2 lần. Chăm chỉ làm đều hàng ngày sẽ giúp trị chứng viêm xoang, nước mũi sẽ nhanh chóng giảm bớt.

  1. Giải độc, rắn cắn, say nấm

Dùng 50g lá lốt, 50g lá đậu ván trắng, 50g lá khế. Rửa sạch giã nát, cho thêm ít nước vào rồi ép cho người bị rắn cắn, say nấm uống ngay trong lúc đang chờ đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế, bệnh viện.

Các bài thuốc chữa bệnh khớp của cây lá lốt

  1. Chữa đau nhức xương khớp khi trời lạnh

Lấy 5-10g lá lốt phơi khô (15-30g lá tươi), sắc 2 bát nước còn ½ bát, uống trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm, nên uống sau bữa ăn tối. Mỗi liệu trình điều trị 10 ngày. Hoặc lá lốt và rễ các cây bưởi bung, vòi voi, cỏ xước, mỗi vị 30g, tất cả đều dùng tươi thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước, còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong 7 ngày.

  1. Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp

– Bài thuốc 1: Lá lốt 12g, dây chìa vôi 12g, rễ cỏ xước 12g, hoàng lực 12g, rễ quýt rừng 12g, đơn gối hạc 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Bài thuốc 2: Lá lốt 16g, tầm gửi cây dâu 12g, tục đoạn 12g. Sắc uống 2 lần trong ngày.

– Bài thuốc 3: Lá lốt 20g, cỏ xước 20g, cẩu tích 20g, hy thiêm 20g, rễ si 16g, rễ quýt rừng 16g, cà gai leo 12g, thiên niên kiện 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Trị đau lưng, sưng khớp gối, bàn chân tê buốt

Rễ Lá Lốt 15g, rễ Bưởi Bung 15g, rễ cây Vòi Voi 15g, rễ Cỏ Xước 15g. Sao vàng sắc uống 3 lần trong ngày. Ngoài ra, có thể dùng Lá Lốt tươi, Ngải Cứu tươi, liều lượng bằng nhau. Giã nát, thêm ít dấm, đảo trên chảo nóng. Đắp hoặc chườm lên chỗ bị sưng đau.

Công dụng của cây lúa đối với người Việt chúng ta

Nền văn mình của Đất Nước ta là nền văn mình lúa nước, vì vậy không khó để bắt gặp những hình ảnh cánh đồng xanh mướt thẳng cánh cò bay. Cây lúa đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống của mọi người.

Khi nhắc đến Việt Nam chúng ta, sẽ nhắc đến lịch sử oanh liệt cùng các vị anh hùng, danh lam thắng cảnh như Vịnh Hạ Long, Hồ Hoàn Kiếm, hay những giá trị văn hóa dân gian, và không thể thiếu ẩm thực với những món đặc trưng như phở, bún chả, bánh chưng, bánh guầy vào dịp Tết. Những món ăn của người Việt đa phần được làm từ gạo, nếp và cây lúa đống vai trò quan trọng và không thể thiếu đối với người dân Việt Nam.

Vai trò của cây lúa đối với đời sống con người

Lúa là loại lương thực chính trong ngũ cốc. Lúa thuộc cây thân thảo. Thân cây tròn chịa làm nhiều lóng và mắt. Lòng thường rỗng ruột chỉ có phần mắt là đặc. Lá lúa có phiến dài và mỏng mọc bao quanh thân. Rễ lúa không dài, thường mọc thành chim, bám vào bùn để hút các chất dinh dưỡng cho cây.

Lúa có công dung từ gốc đến ngọn. hạt thóc xay thành những hạt gạo trắng ngần. hạt gạo là phần quan trong nhất trên cây lúc. Nó cung cấp cho ta nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

Ngoài ra, còn làm được nhiều loại bánh khác nhau. Thân cây lúa là rạ, rơm dùng cho trâu, bò ăn nhất là vào những đêm đông. họ còn dùng rơm rạ làm tranh, làm chất đốt.

 

  • Sản phẩm chính của cây lúa

Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực. Từ gạo có thể nấu cơm, chế biến thành các loại món ăn khác như bánh đa nem, phở, bánh đa,bánh chưng, bún, rượu. Ngoài ra còn bánh rán, bánh tét, bánh giò và hàng chục loại thực phẩm khác từ gạo.

  • Sản phẩm phụ của cây lúa

– Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, Axê tôn, phấn mịn và thuốc chữa bệnh.

– Cám : Dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp; sản xuất vi ta min B1 để chữa bệnh tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng.

– Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật liệu độn cho phân chuồng, hoặc làm chất đốt.

– Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng, đồ gia dụng( thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm…

thân cây lúa khô được tận dụng để làm các loại chổi khác nhau

Giá trị dinh dưỡng mà cây lúa mang lại cho chúng ta

– Để có được cây lúa, những người nông dân đỡ vất vả lao động từng ngày: từ gieo mạ, cấy mạ rồi chăm sóc, vun xới cho cây.

– Lúa được trồng ở những vùng đồng bằng châu thổ, nơi có phù sa bồi đắp. Cũng như đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long là một vựa lúa lớn của Việt Nam. Tuy nhiên, không chỉ có ở đồng băng, cây lúa còn được trồng trên vùng cao với những ruộng bậc thang xanh mướt.

– Cây lúa thích nghi đặc biệt với khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam theo hai mùa: mùa mưa và mùa khô.

– Những giá trị dinh dưỡng mà cây lúa mang lại:

  • Tinh bột :Hàm lượng 62.4,là nguồn chủ yếu cung câp calo.Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 calo .Tinh bột được cấu tạo bởi Amylose và Amylopectin . Amylose cấu tạo mạch thẳng và có nhiều trong gạo tẻ , Amylopectin có cấu tạo mạch ngang có nhiều ở gạo nếp
  • Protein: Các giống lúa Việt Nam có hàm lượng Protein chủ yếu trong khoảng từ 7-8%,giống lúa nếp có Protein cao hơn lúa tẻ .
  • Lipit: Chủ yếu ở vỏ gạo .Nếu ở gạo xay là 2,02%thì ở gạo đã xát là 0,52%
  • Vitamin: Có một số nhóm B ,B1, B2, B6 và PP. B1 là 0,45mg/100 hạt.

Vị trí của lúa gạo trong nền kinh tế nước Việt Nam

– Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước cổ xưa nhất thế giới. Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước.

– Dân số nước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượng lao động cả nước. Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.

– Bên cạnh đó, ưu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện tích canh tác trong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng như tổng diện tích trồng cây lương thực. Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện tích đất canh tác trong khi đó lúa giữ vị trí độc tôn, gần 85% diện tích lương thực.

– Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì sự thu hút nguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúa gạo trong nền kinh tế quốc dân.

– Cũng do thực hiện thực hiện chương trình lương thực, Việt Nam đã biến từ nước nhập lương thực hàng năm khoảng 1 triệu tấn thành nước xuất khẩu 3- 4 triệu tấn gạo hàng năm.

Cây lược vàng có nhiều công dụng chữa bệnh bất ngờ

Không ngoa khi gọi cây lược vàng là cây đa zi năng, khi mà vừa có thể làm cây xanh dùng để trang trí trong nhà, vừa là cây thuốc quý dùng để chữa những bệnh về dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, ngăn ngừa và điều trị các khối u trong cơ thể; bệnh gan, bệnh tiểu đường, bệnh đau lưng, Bệnh nổi mẩn, ngứa, Bệnh ho khan kéo dài, Bệnh sưng chân răng và nhức răng, và rất nhiều bệnh khác.

Trong dân gian từ xưa đã lưu truyền những bài thuốc nam rất quý, hiệu quả chữa bệnh có khi vượt qua cả những nghiên cứu Tây y hiện đại. Bài thuốc về cây lược vàng trị bệnh là một trong những bí quyết dân gian đã cứu sống rất nhiều bệnh nhân mắc các bệnh nguy hiểm tưởng khó vượt qua được. Cây lược vàng còn có tên gọi khác là cây lan vòi hay địa lan vòi, hoặc lan rủ còn tên khoa học là “” callisia fragrans”” thuốc họ thài lài commelinaceae. Lược vàng là 1 loại cây thảo sống lâu năm, thân đứng cao từ 15-45 cm có thân bò ngang trên mặt đất, thân lược vàng chia làm nhiều đốt và có nhánh, lá đơn mọc so le.

Tác dụng của cây lược vàng

  • Cây lược vàng có tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt những chủng vi khuẩn gây nên những bệnh về đường hô hấp.

Cây lược vàng giúp cơ thể tăng cường hệ thống miễn dịch. Ngoài ra lược vàng có tác dụng chống viêm mạn, giúp giảm đau  đồng thời  ức chế một số dòng tế bào ung thư ở mức độ trung bình.

  • Cây lược vàng có tác dụng chống ô xi hóa

Dịch ép được từ cây lược vàng có nhiều các hoạt chất kích thích sinh học có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư. Trong lược vàng có chứa flavonoid, steroid và nhiều khoáng tố vi lượng có lợi cho sức khoẻ.

– Hoạt chất flavonoid trogn cây lược vàng như vitamin P có khả năng làm tăng tác dụng của Vitamin C, làm bền mạch máu. Chất Quercetin có tác dụng chống oxy hoá tế bào mạnh, có khả năng ngăn ngừa và kháng ung thư, các khối u ác tính. Chất phytosterol có tác dụng kháng úng thư và chống lại việc xơ cứng. Tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị  về dạ dày, gan, phổi, thận,  huyết áp, đau nhức xương khớp.

– Trên hệ tim mạch, flavonoid có tác dụng làm tăng biên độ co bóp và tăng thể tích/phút của tim, hồi phục tim khi bị ngộ độc bởi CHCl3, quinin,methanol, ổn định nhịp tim.

Những công dụng chữa bệnh của cây lược vàng mang lại

  • Lược vàng có tác dụng chữa bệnh mẩn ngứa

Dùng lá lược vàng cho trẻ nhai nuốt nước, bã xát vào chỗ mẩn ngứa đã được rửa sạch là khỏi hẳn.

  • Lá lược vàng có tác dụng chữa ho khan kéo dài:

Cho trẻ nhai lá lược vàng, nhai kỹ để nuốt cả nước lẫn bã.

  • Lá lược vàng có công dụng chữa sưng chân răng và nhức răng:

Dùng lá lược vàng nhai kỹ nuốt nước, dịt chỗ bã vào chân răng ngậm một lúc. Mỗi ngày làm 3 lần trước lúc ăn cơm.

  • Trị vết côn trùng cắn

Dùng lá lược vàng nhai nuốt lấy nước và dùng bã chà vào chỗ sưng tấy nhiều lần. Làm tương tự như thế với vết bọ giời leo để điều trị bệnh.

  • Chữa bệnh đau lưng

Với cách thông thường là nhai nuốt nước lá lược vàng. Tuy nhiên, cũng có thể áp dụng cách cắt nhỏ thân cây lược vàng rồi ngâm rượu uống. Tốt nhất là cắt nhỏ thân, lá rồi ngâm rượu bào (rượu nhạt) rồi xoa bóp bên ngoài để chữa đau lưng, viêm khớp, cứng khớp. Việc xoa bóp cũng giúp giảm đau và dùng trị bệnh ngoài da.

Một cách khác là dùng lược vàng chữa bệnh dưới dạng dầu: Dùng cây lược vàng ép lấy dịch rồi đem phơi khô bã. Khi bã khô thì bẻ vụn ra ngâm trong dầu ô liu rồi đậy kín trong 3 tuần. Tiếp sau đó đem trộn hỗn hợp này rồi lọc qua gạc mỏng, cho hỗn hợp cuối cùng vào lọ dùng dần.

  • Lá lược vàng có tác dụng hỗ trợ trị bệnh tiểu đường

Mỗi ngày dùng 6 lá lược vàng, chia làm 3 lần và dùng liên tục trong 2 tuần lễ thì ngưng rồi tiếp tục liệu trình. Đều đặn sử dụng lược vàng giúp đường huyết trở nên ổn định hơn.

  • Chữa bệnh gan

Dùng lược vàng chắt lấy nước cốt rồi trộn với 5 giọt giấm chuối uống đều trong vòng 1 tháng để trị đầy hơi, xơ gan cổ trướng, viêm ống dẫn mật và sỏi mật hiểu quả.

  • Trị vẩy nến

Mỗi ngày dùng 6 lá lược vàng chắt lấy nước chia làm 3 lần uống trước bữa ăn 20 phút. Kiên trì uống để có hiệu quả sớm nhất.

  • Lá lược vàng có tác dụng tẩy uế không khí

Cây lược vàng có tác dụng chống ô nhiễm môi trường trong phòng, phóng thích các chất có hiệu quả, có ích cho việc điều trị các bệnh về đường hô hấp trong cơ thể.

Cây lược vàng ngâm rượu có tác dụng gì?

Cắt một đoạn thân cây Lược vàng dài 12 đốt mắc, sắt thành mỏng rồi ngâm với hai xị rượu trắng. bảo quản đậy kín trong thời gian 10 ngày (để trong bóng tối)

Cách uống rượu cây Lược vàng

– Uống trước bữa ăn 30 phút,

– Mỗi lần uống 25 giọt.

– Mỗi ngày uống từ 1 đến 2 lần,

– Mỗi đợt là 10 ngày

– Cứ uống mỗi đợt 10 ngày thì ngưng 7 ngày

– Sau khi ngưng 7 ngày, xong thì tiếp tục uống 7 ngày – Sau khi ngưng 7 ngày xong thì tiếp tục uống đợt kế tiếp

– Cứ thế uống cho đến khi hết bệnh.