Công dụng của KHẾ (Cortex, Fructus, Flos, Folium et Radix Averrhoae Carambolae)

KHẾ (Cortex, Fructus, Flos, Folium et Radix Averrhoae Carambolae)

 

1. Tên khoa học: Averrhoa carambola L.

2. Họ: Chua me đất (Oxalidaceae). 

3. Tên khác: Khế ta, Khế cơm, Khế chua, Khế giang- Ngũ lăng tử, Ngũ liêm tử- Dương đào – Carambola, Carambolier.

4. Mô tả:

Cây gỗ to, cao 4-5m, lá mọc so le, kép lông chim lẻ, dài 11-17cm; 3-5 đôi lá chét nguyên, dạng màng cứng, trái xoan, có mũi nhọn, màu lục lờ ở mặt dưới; những cái trên dài tới 8,5cm x 3,5cm. Cụm hoa ngắn, thành chùm xim, ở nách các lá, nụ hoa hình cầu. Hoa màu hồng hay tím. Đài hoa có 5 lá đài thuôn mũi mác, ngắn bằng nửa tràng. Tràng gồm 5 cánh hoa mỏng, tròn ở ngọn, dính với nhau ở 1/3 dưới, 5 nhị đối diện với các lá đài xen kẽ với 5 nhị lép. Bầu hình trứng, phủ lông tơ; 5 lá noãn tạo thành 5 ô, mỗi ô đựng 4 noãn; vòi ngắn, đầu nhuỵ phồng. Quả mọng, thuôn, màu vàng, nạc, mang đài con lai, có 5 góc lồi, không nứt ra. Mùa hoa tháng 4-8, quả tháng 10-12.

5. Phân bố:

Cây được trồng khắp nơi trong nước ta.

6. Trồng trọt:

7. Bộ phận dùng:

Vỏ, quả, hoa, lá và rễ (Cortex, Fructus, Flos, Folium et Radix Averrhoae Carambolae).8. Thu hái:

Vỏ, thân, rễ quanh năm. Thu hái hoa và quả theo thời vụ.

9. Thành phần hoá học:

Acid hữu cơ chủ yếu là acid oxalic, các yếu tố vi lượng như Ca, Fe, Na và nhất là có nhiều K. Có các vitamin A,C, B1, B2 và P.

10. Công năng:

Quả khế có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, làm long đờm và tiết nước bọt. Rễ khế có tác dụng trừ phong thấp, giảm đau. Thân và lá có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu. Hoa có tác dụng trừ sốt rét.

11. Công dụng, cách dùng: Lá chữa dị ứng: 20g lá nấu nước uống, 30-50g lá nấu nước tắm hoặc dùng lá tươi giã, đắp ngoài. Quả trị ho, đau họng: ép 100-150g quả khế tươi lấy nước uống. Rễ trị đau khớp, đau đầu mãn tính: ngày uống 10-15g dạng thuốc sắc, thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

12. Bài thuốc:

12.1. Chữa dị ứng, mày đay, mẩn ngứa, lở loét: lấy lá khế giã nát, xoa và đắp lên chỗ bị dị ứng; kết hợp dùng 16g vỏ núc nác sắc uống. Dùng lá khế, lá thanh hao, lá long não, lá thông mỗi thứ 15-20 g, nấu nước tắm.

12.2. Sổ mũi, đau họng: Quả Khế tươi 90-120g ép lấy nước uống.

12.3. Sưng lách sinh sốt: Quả Khế tươi chiết dịch và uống với nước nóng.

12.4. Trị tóc bạc sớm: Khế chua 150g, nước dừa 200ml, mật ong. Cách làm: Khế rửa sạch, ép lấy nước rồi hòa nước khế với nước dừa, trộn thêm mật ong vừa đủ uống, uống ngày 2 lần.

12.5. Giải nhiệt: Dùng quả khế ép lấy nước uống rất tốt để giải nhiệt cũng như chống cảm nắng vào mùa hè oi nực.

12.6. Ngừa táo bón, chữa trĩ: Khế có nhiều chất xơ, có tác dụng nhuận tràng, chống táo bón.

12.7. Chữa bí tiểu: Khế chua 7 quả, mỗi quả chỉ lấy 1/3 phía gần cuống. Nấu với 600ml nước, sắc còn 300ml, uống lúc còn ấm nóng. Ở ngoài, lấy 1 quả khế và 1 củ tỏi giã nát nhuyễn, đắp vào rốn.

12.8. Chữa ho khan, ho có đờm, kiết lỵ: Hoa khế đã phơi héo, tẩm nước gừng (nước gừng đặc sẽ tốt hơn) đem sao lên. Pha hoa khế đã sao với nước nóng (như cách pha trà) và uống trong ngày.

12.9. Trị viêm họng: Lấy lá khế 40g, cùng vài hạt muối giã vắt lấy nước cốt ngậm ngày 2 lần.

12.10. Phòng sốt xuất huyết: Lá khế 16 g, lá Dâu, sắn dây, lá Tre, mã đề, Sinh địa mỗi thứ 12 g, sắc uống thay nước hằng ngày. Bài thuốc này có thể áp dụng trong thời gian có dịch.

12.11. Phòng hậu sản cho phụ nữ sau sinh: Quả khế 20 g, vỏ cây Hồng bì 30 g, rễ cây quả giun 20 g, sắc uống thay nước giúp phòng hậu sản.

12.12. Trị viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo: Nước sắc lá khế có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram dương, nhưng không có tác dụng trên khuẩn Gram âm, nấm candida. 
Dạng dịch chiết qua nước có tác dụng ức chế vi khuẩn mạnh nhất.

12.13. Chữa sốt cao lên cơn giật ở trẻ em: Hoa khế, hoa Kim ngân, lá Dành dành, cỏ nhọ nồi mỗi thứ 8 g, Cam thảo 4 g, Bạc hà 4 g, sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày.

Chú ý:

Những người bị bệnh thận cũng không nên ăn khế vì acid oxalic trong khế cũng dễ gây ra sỏi thận.

Trẻ em trong giai đoạn phát triển nên hạn chế ăn khế và những thức ăn có nhiều acid oxalic cản trở sự hấp thu canxi cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.

 

 

Công dụng của KIM TIỀN THẢO (Herba Desmodii)

KIM TIỀN THẢO (Herba Desmodii)

 

 

1. Tên khoa học: Desmodium styracifolium (Osb.) Merr.

2. Họ:  Đậu (Fabaceae).

3. Tên khác: Đồng tiền lông, Mắt trâu, Vảy rồng, Dây sâm lông, Bươm bướm, Cỏ Đồng tiền vàng (Gold Money Herb), Cat’s foot, maiden-hair, ground ivy (Anh); Herbe de St-Jean, couronne de terre, lierre terrestre, rondette (Pháp).4. Mô tả:

Cây: Cây nhỏ cao 40-80cm, mọc bò. Thân rạp xuống, đâm rễ ở gốc rồi mọc đứng. Cành non hình trụ, khía vằn và có lông nhung màu gỉ sắt. Lá mọc so le gồm một hoặc ba lá chét, dài 2,5-4,5cm, rộng 2-4cm, lá chét giữa hình mắt chim, các lá chét bên hình bầu dục, mắt chim; mặt trên lá màu lục lờ và nhẵn, mặt dưới có lông trắng bạc và mềm. Cụm hoa chùm hay chùy ở nách hay ở ngọn, có lông mềm màu hung hung, thường có lá ở gốc các hoa. Hoa màu hồng, xếp 2-3 cái một. Quả thõng, hơi cong hình cung, có ba đốt. Ra hoa tháng 6-9, kết quả tháng 9-10.

Dược liệu: có thân hình trụ, dài đến 1 m, phủ đầy lông mềm, ngắn, màu vàng. Chất hơi giòn, mặt bẻ lởm chởm. Lá mọc so le, 1 – 3 lá chét, tròn hoặc thuôn, đường kính 2 – 4 cm, đỉnh tròn, tù, đáy hình tim hoặc tù, mép nguyên, mặt trên màu lục hơi vàng hoặc màu lục xám, nhẵn, mặt dưới hơi trắng, có lông; gân bên hình lông chim; cuống dài từ 1 – 2 cm, 2 lá kèm hình mũi mác dài khoảng 8 mm. Mùi hơi thơm, vị hơi ngọt.

5. Phân bố:

Cây mọc ở một số tỉnh miền núi nước ta: Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Nội, Lạng Sơn, Ninh Bình, Quảng Ninh… 

6. Trồng trọt:

Có khả năng phát triển trồng ở các vùng chuyên canh

7. Bộ phận dùng:

Thân, cành mang lá đã phơi khô của cây Kim tiền thảo (Herba Desmodii).

8. Thu hái, chế biến:

Thu hoạch vào mùa hạ, mùa thu,  rửa sạch dược liệu, loại bỏ tạp chất, cắt đoạn, phơi khô.

9. Tác dụng dược lý:

Các nghiên cứu dược lý hiện đại cho biết Kim tiền thảo có tác dụng: Lợi tiểu, lợi mật; Kháng sinh; Kháng viêm; Dãn mạch, hạ huyết áp.

10. Thành phần hoá học:

Kim tiền thảo có chứa polysaccharid, saponin triterpenic, các flavonoid như isovitexin, vicenin glycosid, isoorientin,… và các chất khác như desmodimin, desmodilacton, lupenon, lupcol, tritriacontan, acid stearic,…

11. Công năng:

Thanh nhiệt, trừ thấp, lợi tiểu.

12. Công dụng:

Chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đái rắt, ung nhọt, tiểu tiện đau rít, phù thũng tiểu ít, hoàng đản tiểu đỏ.

13. Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 10 – 30g, dạng thuốc sắc.

14. Bài thuốc:

14.1. Trị sạn đường mật:

Sao Chỉ xác 10 – 15g, Xuyên luyện tử 10g, Hoàng tinh 10g, Kim tiền thảo 30g, Sinh Địa hoàng 6 – 10g (cho sau) sắc uống.

Kim tiền thảo 30g, Xuyên phá thạch 15g, Trần bì 30g, Uất kim 12g, Xuyên quân 10g (cho sau) sắc uống.

Bệnh viện Ngoại khoa thuộc Viện nghiên cứu Trung y Trung quốc đã công bố 4 ca sạn gan mật trị bằng Kim tiền thảo kết quả tốt (Tạp chí Trung y 1958,11:749).
Đồng tiền lông 20g, Rau má tươi 20g, Nghệ vàng 8g, Cỏ xước 20g, Hoạt thạch, Vảy tê tê, Củ gấu đều 12g, Mề gà 6g, Hải tảo 8g, nước 500ml sắc còn 200ml uống một lần lúc đói hoặc sắc 2 nước chia 2 lần uống trong ngày.

14.2. Trị sạn tiết niệu:

Kim tiền thảo 30 – 60g, Hải kim sa 15g (gói vải), Đông quì tử 15g, Xuyên phá thạch 15g, Hoài Ngưu tất 12g, Hoạt thạch 15g, sắc uống.

Kim tiền thảo 30g, Xa tiền tử 15g (bọc vải), Chích Sơn giáp, Thanh bì, Ô dược, Đào nhân đều 10g, Xuyên Ngưu tất 12g, sắc uống.

Hoàng kỳ 20g, Đảng sâm 15g, Bạch truật 10g, Phục linh 30g, Kim tiền thảo 15g, Uy linh tiên 12g, Nội kim 10g, Chỉ xác sao 10g, sắc uống.

Hoàng kỳ 30g, Hoàng tinh 15g, Hoài Ngưu tất 15g, Kim tiền thảo 20g, Hải kim sa 15g (gói vải), Xuyên phá thạch, Vương bất lưu hành đều 15g sắc uống. Trị chứng thận hư thấp nhiệt có sạn.

Có thể dùng độc vị Kim tiền thảo sắc uống thay nước chè để tống sỏi.

14.3. Trị bệnh trĩ: mỗi ngày dùng toàn cây Kim tiền thảo tươi 100g (nếu khô 50g) sắc uống. Nghiêm tư Khôn đã theo dõi trên 30 ca sau khi uống thuốc 1 – 3 thang hết sưng đau, đối với trĩ nội ngoại đều có kết quả tốt. (Tạp chí Bệnh Hậu môn đường ruột Trung quốc 1986,2:48).

14.4. Chữa viêm thận, phù, viêm gan, viêm túi mật: Kim tiền thảo 40g; Mộc thông, Ngưu tất mỗi vị 20g; Dành dành, chút chít, mỗi vị 10g, sắc uống, ngày một thang.Ghi chú: Trên thị trường hiện nay nhiều chế phẩm Đông dược dùng chữa sỏi thận trong thành phần có Kim tiền thảo.

 

Theo hocvienquany.vn

 

Công dụng của cây kim ngân trong phong thủy

Cây kim ngân (cây tiền) là loại cây cảnh giúp cân bằng, hài hòa giữa những yếu tố phong thủy. Nó được cho là sẽ mang lại sự may mắn, thịnh vượng và giàu có cho gia chủ.

Người Việt chúng ta rất coi trọng những lễ nghi, phong tục, tập quán cũng như phong thủy, chính vì thế việc trang trí cho căn nhà, phòng làm việc, nơi kinh doanh được nhiều người chú ý và để tâm. Một trong những “ứng cử viên” sáng giá chính là cây kim ngân hay còn được gọi là cây tiền, mang lại may mắn, thịnh vượng cho những người có nó. Cây cảnh này là tượng trưng, ​​vì có năm lá bắt nguồn từ mỗi chi nhánh và về cơ bản đại diện cho năm yếu tố của phong thủy: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nó không chỉ cho biết thêm sự sống cho một phòng, đó là một nguyên tắc quan trọng của phong thủy, nó giúp duy trì sự cân bằng và hài hòa trong một không gian nhất định mà một yếu tố khác có thể thiếu.

Những công dụng của cây kim ngân trong phong thủy

Cây kim ngân có lá xanh quanh năm, đa dạng về hình dáng từ cây để bàn, cây thủy sinh đến cây trồng chậu nhiều kích thước , loại nào cũng mang vẻ đẹp sang trọng, độc đáo nên đáp ứng được đầy đủ mọi nhu cầu trang trí nội thất.

  • cây kim ngân hợp tuổi nào, mệnh nào?

Tuổi tý: Bạn quản lý tài sản không tốt lắm. Tuy rất chú trọng tích góp tiền của, nhưng bạn lại không biết đầu tư, cũng không nắm bắt được cơ hội kiếm tiền.

Người cầm tinh con chuột có thể đặt một chậu cây kim tiền trong nhà để làm tăng vận may, giúp bạn dám mạo hiểm hơn, dám đối mặt với thách thức để nắm lấy cơ hội phát tài.

Người TUỔI TUẤT nên đặt cây kim ngân trong PHÒNG KHÁCH hoặc BÀN LÀM VIỆC, để trợ giúp bạn tích lũy tiền tài, tài vận sẽ về với bạn như nước.

Cây kim ngân phù hợp hết tất cả các MỆNH, tuy nhiên có sự khác nhau 1 chút về cách sử dụng:

  • Nếu người MỆNH HỎA,  MỘC: đây là mệnh hợp nhất cho các loài cây phong thủy, vì cây thuộc hành MỘC, MỘC sinh HỎA.
  • Nếu người MỆNH THỦY: bạn nên sử dụng cây kim ngân ở dạng thủy canh và trang trí vài viên sỏi trắng trong chậu, vì THỦY LÀ NƯỚC, màu trắng là hành KIM, KIM sinh THỦY
  • Nếu người MỆNH KIM, THỔ: bạn nên xài chậu sứ và trang trí trên mặt chậu thêm vài viên sỏi trắng hoặc vàng. Vì màu trắng là hành KIM, vàng là hành THỔ, THỔ sinh KIM.

  • cây kim ngân phát tài

Kim ngân là loại cây được đánh giá cao về phong thủy, mang lại may mắn, giàu có cho người sở hữu. Kim ngân thích hợp với khí hậu nóng ẩm, khả năng sinh trưởng mạnh mẽ. Theo quan niệm của Phương Đông, cây Kim Ngân có nghĩa là cây tiên, đem lại cho người trồng nhiều may mắn và thịnh vượng trong vấn đề tiền bạc, làm ăn.

  • Cây kim ngân để bàn

Chiều cao trung bình của sản phẩm cây kim ngân phù hợp để bàn từ 20 – 40cm để trong chậu màu trắng, hoặc chậu màu xanh…

Kim ngân là Tiền Vàng, thể hiện sự giàu có. Ngoài ra, về mặt khoa học, cây còn có tác dụng đuổi muỗi. Đặc biệt quan niệm Đông phương cho rằng loài cây này mang đến sự may mắn và thịnh vượng. Có lẽ chính điều này mà người ta gọi Kim ngân là cây tiền, lá Kim ngân xoè rộng như bàn tay, xanh quanh năm – một màu xanh mát mắt.

Số lượng cây kim ngân trong phong thủy

Trong phong thủy thì số lượng cây cũng có thêm một ý nghĩa, chính vì vậy mà người ta thường trồng 3 hay hoặc 5 cây kim ngân vào một chậu hay chỉ đơn giản là một cây đơn.

– Số 1 gọi là trụ thiên mang ý nghĩa chọc trời khuấy nước, kiên cường và bất khuất.

– Số 3 gọi là tam tài, tam giáo tượng trưng cho thiên, địa, nhân hay người ta có câu là thiên thời địa lợi nhân hòa, cũng có nơi thì quan niệm phong thủy của họ số 3 là tượng trưng cho phước, lộc và thọ

– Số 5 gọi là ngũ phúc, kim ngân thắt bím thường là tết 5 cây lại với nhau mang ý nghĩa phong thủy là phước, lộc, thọ, an, khang.

Đặc điểm của cây kim ngân:

  • Cây kim ngân rất dễ sống, có thể sống trong hoàn cảnh, điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Trồng cây trong chậu, hoặc ở đất vườn đều được, cây thích nghi với cả điều kiện nhiều ánh sáng hoặc bóng mát.
  • Khi trồng cây kim ngân, người ta thường trồng 3 đến 5 cây con vào một chỗ sau đó đan lại như tết tóc rất đẹp và lạ mắt nhìn giống như bím tóc, nên mọi người thường hay gọi là cây bím tóc. Kim ngân còn có tác dụng xua đuổi muỗi giúp không gian sạch sẽ.
  • Tùy mỗi người sẽ trồng cây kim ngân theo nhiều cách khác nhau. Cây sống được từ 4 đến 40 độ C và điều kiện thích hợp để cây phát triển đó là 18 đến 26 độ C. Cây kim ngân sống trong môi trường nước gọi là cây kim ngân trong nước rất quý phái.

Công dụng của cây kim ngân

Cây kim ngân được sử dụng ngày càng phổ biến bởi đây là loại thảo dược quý hiếm có tác dụng chữa bệnh tốt cho sức khỏe. Hoa, lá, cành đều được dùng làm thuốc nhưng người ta thường tách hoa để làm thuốc riêng vì hoa có công hiệu hơn lá, cành.

Kim ngân là một loại cây thường mọc leo, thân có thể vươn dài tới 10m hay hơn, Cành lúc còn non màu lục nhạt, có phủ lông mịn. Cành già chuyển màu nâu đỏ nhạt, nhẵn. Lá mọc đối, đôi khi mọc vòng 3 lá một, hình trứng dài. Hoa hình ống xẻ 2 môi, môi lớn lại xẻ thành 3 hay 4 thùy nhỏ, lúc đầu màu trắng, sau khi nở một thời gian chuyển màu vàng.

Loại cây này có tên khoa học Lonicera japonica Thunb, thuộc họ Cơm cháy Caprifoliaceae. Kim ngân còn được gọi là Nhẫn Đông, chúng mọc hoang tại nhiều tỉnh vùng núi nước ta, nhiều nhất ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Bắc Thái, Quảng Ninh, Phú Thọ.

Cây xanh tốt quanh năm, hoa đẹp và có hương thơm thoang thoảng, khá dễ chịu chính vì vậy thường được trồng để làm cảnh ở nhiều ngôi nhà, khu vườn.

6 Công dụng chữa bệnh của cây kim ngân

Theo Đông Y, đây chính là loại thuốc có tính thanh mát, hơi có vị đắng. Cây thuốc quý này có tác dụng chữa nhiều bệnh như: thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi thấp, dùng chữa bệnh dương,…

  • Trị chứng mẩn ngứa, dị ứng:

20gr hoa kim ngân; quyết minh tử (sao) thổ phục linh mỗi thứ 6gr; bạch môn, sinh địa, hoàng đằng mỗi vị 8gr; liên kiều, huyền sâm, mỗi vị 10gr. Tất cả đem rửa sạch, cho vào ấm đất thêm 800 ml nước, sắc còn 200ml nước. Mỗi ngày sắc 1 thang, uống làm 3 lần sẽ thấy đỡ.

  • Trị cảm sốt

Nếu bị cảm sốt, chuẩn bị 40gr hoa kim ngân; 20g đạm đậu xị; 40g liên kiều; bạc hà, cát cánh, ngưu bàng tử mỗi thứ 24g, kinh giới tuệ, trúc diệp mỗi thứ 20g. Tất cả mang sấy khô, tán bột, làm thành các viên hoàn vừa uống. Ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 12gr.

 

  • Chữa ung nhọt, phế ung, trường ung.

50g dây kim ngân, 10g sinh cam thảo. Cho vào ấm đất nấu với 2 chén nước, lấy 1 chén. Cho vào bát nước đun sôi vài lần, lọc bỏ bã, uống 3 lần trong ngày. Những chỗ đau bên ngoài lấy 1 nắm lá kim ngân hoa đem giã nhuyễn, thêm với ít rượu, nấu thành cao đắp sẽ nhanh khỏi hơn.

  • Trị họng đau, quai bị

16g kim ngân; kinh giới tuệ, cát cánh mỗi thứ 8g; bạc hà, cam thảo mỗi thứ 4g; ngưu bàng tử, trúc diệp, liên kiều mỗi thứ 12g; đậu xị 18g. Sắc uống.

  • Chữa bệnh vảy nến

Vảy nến là một trong những căn bệnh ngoài da khá khó chữa và đòi hỏi thời gian trị bệnh lâu dài, với cây kim ngân loại bệnh này sẽ được chữa trị nhanh hơn. Chuẩn bị: Ngân kiều tán (chuyển thành thang) gia giảm gồm kim ngân hoa 16g, liên kiều 16g; quả ké, ngưu bàng tử, trúc diệp, hạ khô thảo mỗi thứ 8g; chi tử, bạc hà mỗi thứ 6g; bồ công anh, thổ phục linh mỗi thứ 12g. Ngày uống 3 lần cách xa bữa ăn 30 phút, uống 2 ngày 1 thang.

 

  • Bài thuốc chữa mụn nhọt

Tiên phương hoạt mệnh ẩm gồm kim ngân 16g, phòng phong 8g, bạch chỉ 8g, trần bì 8g, nhũ hương 4g, một dược 4g, thiên hoa phấn 8g, đương quy 12g, cam thảo 4g, bối mẫu 6g, tạo giác thích 4g, xuyên sơn miếng. Ngày uống 3 lần cách xa bữa ăn 30 phút, uống 2 ngày 1 thang.

Những công dụng khác của cây kim ngân

– Hoa tươi: giã nát, vắt nước, đun sôi, uống.

– Hoa khô: sắc uống hoặc sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột.

– Hoa tươi hoặc khô đều có thể ngâm với rượu theo tỉ lệ 1/5 để uống.

Một số tác dụng dược lý của hoa kim ngân

– Kháng khuẩn: ức chế nhiều loại vi khuẩn như: tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn ho gà…

– Chống viêm, làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

– Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh cường độ bằng 1/6 của cà phê.

– Làm hạ cholesterol trong máu.

– Tăng bài tiết dịch vị và mật.

– Tác dụng thu liễm do có chất tanin.

– Thuốc có tác dụng lợi tiểu.

hoa kim ngân khi đã sấy khô

Những lưu ý đối với cây kim ngân

– Không dùng cây kim ngân cho trường hợp không phải thực nhiệt và không do nội nhiệt (huyết nhiệt), người bị hư hàn (tiêu chảy) và ra nhiều mồ hôi.

– Không nên dùng làm nước uống thông thường hàng ngày. Nước sắc kim ngân có tác dụng mạnh hơn các dạng bào chế khác.

– Dùng hoa tốt hơn cành lá (nếu dùng cành lá phải tăng liều gấp 2-3 lần và phải ghi rõ tên đó vào trong công thức) vì giá trị khoa học và kinh tế khác nhau.

– Một số người uống kim ngân đi ỉa lòng, chỉ cần giảm liều xuống hoặc nghỉ uống là hết.

Cây kim ngân khỏe mạnh, sống bền, thích nghi được môi trường khắc nghiệt ở nội, ngoại thất, ít tốn thời gian và công chăm sóc. Cây chịu được khí hậu ôn đới, nhiệt đới, nóng lạnh. Khi trồng kim ngân trong nhà chúng ta cần chú ý tăng cường dinh dưỡng cho cây.