Công dụng chữa bách bệnh của cây chuối

Chuối là thực phẩm bổ dưỡng đối với sức khỏe của tất cả mọi người, chuối rất giàu kali và có hàm lượng muối thấp,điều này giúp huyết áp duy trì ở mức độ ổn định. Và nếu bạn duy trì thói quen thường xuyên ăn chuối hằng ngày , bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích không ngờ dành cho sức khỏe. Đặc biệt, ngoài quả chuối thân cây chuối cũng có rất nhiều công dụng mà không phải ai cũng biết.

– Không giống như những loại cây ăn trái khác, thân cây chuối không phải là một thứ gỗ cứng mà chỉ cấu tạo bằng bẹ, lớp này chồng lên lớp khác. Bẹ chuối rất mềm và chứa nhiều nước. Sau khi chuối trổ quài rồi và hái trái xong, người ta có thể chặt nguyên thân cây chuối, xắt thành lát mỏng, giã nát (quết chuối) rồi trộn với cám để làm thực phẩm nuôi heo.

– Lá chuối có thể dùng để gói bánh chưng, bánh tét hay bánh ít (bánh ếch), gói nem vân vân. Thân cây chuối non có thể dùng để trộn gỏi. Ðặc biệt sau khi cắt cây chuối khỏi gốc, cây chuối con khác sẽ mọc lên ngay và tiếp tục tăng trưởng.

– Bắp chuối có thể được dùng để nấu canh chua, hoặc trộn rau ghém ăn với bún nước lèo, nấu bằng mắm.

Ðây là một thói quen ăn uống của người dân miệt đồng bằng sông Cửu Long như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Rạch Giá, Hà Tiên và Châu Ðốc…

Những tác dụng chữa bệnh của thân cây chuối

  1. Rụng tóc: Nếu bị rụng tóc thì bạn có thể sử dụng nhựa trong thân cây chuối để bôi vào vùng da đầu hàng ngày. Nhựa chuối có tác dụng làm ngăn rụng tóc và giúp tóc mọc lại nhanh hơn.

2.Sỏi thận, mật, bàng quang: Nước từ cây chuối hội uống hàng ngàu vào mỗi buổi sáng, sau từ 1-2 tháng thì bạn sẽ thấy hiệu quả hơn.

3.Hỗ trợ điều trị tiểu đường: Sử dụng một chén nước từ chuối uống vào mỗi buồi sáng sẽ làm bạn ổn định lượng đường trong máu.

4.Chữa đau nhức răng: củ cây chuối hột, giã nát cùng ít phèn chua và muối ăn, sau đó cho vào vải sạch vắt lấy nước cốt đủ để ngậm 3-5 lần trong ngày, làm thường xuyên trong 3-5 ngày sẽ hết đau nhức.

5.Cảm nắng, sốt: chuối hột có hiệu quả rất tốt trong chữa cảm nắng, sốt cao. Bạn lấy củ chuối rửa sạch, giã nát, vắt lấy và nước uống .

6.Chữa kiết lỵ ra máu: củ chuối với củ sả, đem xắt nhỏ, sao vàng, sắc với 200ml nước khi còn 50ml, uống cả 1 lần trong ngày.

7.Chữa băng huyết, nôn ra máu: Bạn lấy 10g lá chuối và 20g tinh tre, đem phơi khô, đốt tồn tính tán nhỏ sau đó hãm nước sôi và uống mỗi ngày 1 lần.

8.Giải độc: Nõn chuối và bắp chuối chứa rất nhiều chất xơ, các sợi xơ này khi vào ruột sẽ cuốn và kéo tất cả các cặn bã trong ruột để giúp cơ thể đào thải độc tố. Nếu bạn thường xuyên ăn gỏi bắp chuối hoặc nõn chuối thì bạn sẽ hạn chế bị đau ruột thừa.

9.Sưng tấy: Dùng thân chuối giã lấy nước cốt nước trong uống sẽ có kết quả trị sưng tấy, giải nhiệt chữa nóng rất hiệu quả.

10.Chữa vết thương: Dùng cây non cắt ngang, lấy phần non ở giữa đem giã nhỏ sau đó đắp để cầm vết thương.

11.Vết bỏng: Bạn sử dụng lá non cây chuối để băng bó để làm dịu vết bỏng, vết cháy.

12.Da liễu: thân và củ chuối trị bệnh hoa liễu rất tốt. Còn nhựa thân cây được dùng trị bệnh đau về thần kinh, tiêu chảy và bị thổ tả.

13.Giảm cân: nước ép thân chuối là một trong những lựa chọn thích hợp cho người giảm cân. nước ép gốc chuối còn có tác dụng đốt cháy calo và tạo cho dạ dày có giảm giác no.

14.Giảm axit cho dạ dày: Nước ép từ thân chuối có tác dụng giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày rất tốt.

15.Táo bón: Các chất có trong nước ép thân chuối giúp tiêu hóa, giữ nước và phòng ngừa táo bón.

16.Điều trị viêm đường tiết niệu: Nước ép thân chuối có tác dụng tiêu viêm, hỗ trợ tốt cho người bị bệnh viêm đường tiết niệu, nếu bạn uống một hoặc hai ly mỗi ngày.

17.Chữa viêm loét dạ dày: Nước ép thân cây chuối có tác kích thích sự tăng trưởng lớp màng nhầy ở thành dạ dày, hàn gắn vết loét và bảo vệ thành dạ dày tránh khỏi bị loét.

18.Tăng cường hệ miễn dịch: Nước ép thân chuối có lượng kali cao nên có tác dụng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

19.Hạ huyết áp: Nước ép thân chuối có khả năng điều hòa huyết áp tốt, đặc biệt với người huyết áp cao.

  1. Cầm máu: Nước ép thân cây chuối còn giúp chống tạ, cầm máu.

Lợi ích khi ăn chuối thường xuyên

Trái chuối có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của chúng ta như: tăng trí nhớ, trị táo bón, chữa làm da ngứa, làm đẹp…

  • Chuối chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi:

Chuối rất giàu kali, đây là một chất góp phần giúp trái tim khỏe mạnh và huyết áp ổn định. Đối với những người phải vận động nhiều hàng ngày, được cung cấp đủ kali sẽ giúp họ không bị chuột rút và nhức mỏi cơ. Chuối cũng cung cấp vitamin B6 giúp tăng cường hoạt động của não bộ và hệ thần kinh.

  • Chuối là đồ ăn nhẹ tốt cho sức khỏe:

Chuối không chỉ ít béo và ít calori mà còn chứa chất xơ giúp bạn đỡ đói giữa buổi và tránh ăn quá nhiều trước bữa chính. Chuối cũng dễ tiêu hóa, chính vì vậy mà chuối là thức ăn nhẹ tuyệt vời mà bạn nên ăn trước khi tập thể dục.

  • Chuối có tác dụng chữa bệnh:

Chuối còn được xem là một bài thuốc chữa ợ nóng. Chuối có tác dụng giảm nồng độ a-xít, làm dịu cơn đau dạ dày. Chuối cũng chứa pectin, một chất xơ hòa tan giúp tiêu hóa tốt và giảm táo bón. Vitamin B6 trong chuối giúp não giải phóng serotonin, chất này giúp giảm stress và giúp bạn giải quyết rắc rối một cách bình tĩnh hơn.

Công dụng trị bệnh của cây cỏ mực

Theo y học cổ truyền, cỏ mực có vị ngọt, chua, tính lương (mát huyết), chỉ huyết (cầm máu) vào 2 kinh can và thận, tác dụng bổ thận âm, thanh can nhiệt, làm đen râu tóc…

Cỏ mực hay còn gọi cỏ nhọ nồi, hạn liên thảo có tên khoa học là Eclipta alba Hassk thuộc họ cúc Asteraceae. Gọi là cây cỏ mực vì khi vò nát có nước chảy ra như mực đen. Thành phần hóa học trong cây cỏ mực hay cỏ nhọ nồi bao gồm Alcaloid: ecliptin, nicotin và coumartin lacton, tất cả các bộ phận của cây như lá, thân, hoa đều được sử dụng làm thuốc chữa bệnh có thể dùng tươi hoặc sấy khô để sử dụng.

Công dụng chữa bệnh của cây cỏ mực ( cỏ nhọ nồi )

– Cây có mực dùng để điều trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả mà đã được nhiều người biết đến.

– Có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh ghẻ lác và dùng ngoài da để cầm máu.

– Giúp điều trị các bệnh như chảy máu cam, tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu, chảy máu dưới da, chữa râu tóc bạc sớm.

– Chữa các bệnh phụ nữ như rong kinh, băng huyết và chữa di mộng tinh do tâm thận nóng.

– Điều trị viêm họng, bỏng, nấm da, chữa sốt xuất huyết, sốt cao.

– Chữa chứng chóng mặt hoa mắt, hỗ trợ và điều trị sỏi thận, tiểu ra máu.

– Có tác dụng dùng để chữa chứng suy nhược cơ thể, thiếu máu ăn không ngon ngủ không ngon.

– Hỗ trợ điều trị đối với những người bị gan nhiễm mỡ, giúp mát gan, giải độc gan.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây cỏ mực

  1. Cầm máu

Trong cỏ mực chứa chất tanin có thể rút ngắn thời gian đông máu. Ở Trung Quốc, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm: Cắt đứt động mạch trên đùi chó, lấy bột cỏ mực tán mịn đắp vào chỗ đứt, khẽ ấn nhẹ và thấy có tác dụng cầm máu rất tốt.

  1. Tiêu viêm, diệt khuẩn

Có công dụng diệt các trực khuẩn viêm ruột (bacillus enteritidis), trực khuẩn bạch hầu (bacillus diphtheria), tụ cầu khuẩn và có tác dụng nhất định tới amip. Người ta dùng cỏ mực để trị các bệnh ngoài da và nhiễm khuẩn.

  1. Ức chế ung thư, tăng cường miễn dịch

Có khả năng ức chế quá trình phát triển của các tế bào ung thư, đặc biệt là ở ung thư dạ dày. Ngoài ra còn kích hoạt hệ miễn dịch, tác dụng mạnh đối với tế bào T – lymphocytes (Limphô T). Ngoài ra, còn có nấm linh chi hay giảo cổ lam cũng có tác dụng tăng miễn dịch.

  1. Giúp đen tóc và dưỡng da

Cỏ mực có công dụng cải thiện quá trình tuần hoàn máu ngoài da (nhất là da đầu), làm cho đầu tóc, da thịt được cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ, do đó da dẻ sẽ mịn màng, râu tóc đen mượt hơn.

  1. Chảy máu cam và thổ huyết (nôn ra máu từ dạ dày)

Giã nát cành và lá tươi lấy nước uống có tác dụng trị chảy máy cam và thổ huyết rất tốt. Hoặc dùng 30g cỏ mực, 10g trắc bá diệp, 15g lá sen đun sôi lấy nước uống ngày 3 lần.

 

6. Tiểu ra máu

Cỏ mực và mã đề lượng như nhau, mang giã lấy nước uống 3 chén mỗi ngày vào lúc đói. Có thể nấu cháo cỏ mực 100g cùng 3 lát gừng

7. Trĩ ra máu

Giã nhuyễn một nắm cỏ mực nguyên rễ cho vào một chén rượu nóng, để trong rồi uống, bã đắp vào trĩ.

8. Chảy máu dạ dày, hành tá tràng

50g cỏ mực, đại táo 4 quả, 25g bạch cập và 15g cam thảo sắc uống 2 lần trong ngày.

9. Vết nứt chém nhỏ chảy máu

Dùng 1 nắm cỏ mực sạch giã nhuyễn hoặc nhai nhỏ đắp vào vết nứt.

10. Điều trị râu tóc bạc sớm

Một nắm cỏ mực rửa sạch, đun cô đặc thành cao, thêm vào mật ong, nước gừng vừa đủ, cô lại lần nữa. Bỏ vào lọ để dùng dần, mỗi lần 1 đến 2 thìa canh hòa với nước đun sôi để ấm hay cho ít rượu gạo để uống. Mỗi ngày 2 lần, cao này có công dụng bổ thận, ích tinh huyết.

Hoặc có thể dùng 1-2kg cỏ mực, thêm ít nước ép lấy dịch đặc trộn cùng bột nữ trinh tử (cách chế bột nữ trinh tử 300-1.000g ngâm rượu 24h, bóc vỏ, rang khô tán bột). Dùng mật ong viên hoàn. Uống mỗi lần 10g. Mỗi ngày uống 3 lần cùng rượu gạo hâm nóng sẽ giúp bổ can thận, trị đau lưng gối, xanh đen râu tóc.

11. Điều trị di mộng tinh do tâm thận nóng

Cỏ mực 30g sắc uống mỗi ngày hoặc có thể phơi khô tán bột, mỗi ngày dùng 8g uống với nước cơm.

12.Trị rong kinh

Bị rong kinh nhẹ dùng cỏ mực khô sắc nước uống hoặc tươi giã nhuyễn vắt lấy nước cốt uống. Nếu ra máu nhiều, cần thêm vào cây huyết dụ hoặc trắc bá diệp.

13. Trẻ tưa lưỡi

4g cỏ mực tươi, 2g lá hẹ tươi giã nhuyễn, lấy nước cốt hòa với mật ong chấm lên lưỡi cứ cách 2 giờ 1 lần.

14. Bị loét ống tiêu hóa chảy máu

Cỏ mực và cỏ bấc mỗi loại 30g đun sôi uống.

15. Chữa cơ thể suy nhược, kém ăn, ăn không ngon, thiếu máu, gầy yếu:

100g cỏ mực, 50g gừng khô, 100g cỏ mần trầu, chặt nhỏ, sao sơ, khử thổ, thêm vào 3 chén nước dừa tươi nấu còn 8 phân, mỗi ngày uống 2 lần.

16. Chữa chảy máu tử cung

Cỏ mực và lá trắc bá diệp mỗi loại 15g sắc uống ngày 1 thang, uống liên tiếp 7 ngày.

17. Trị chóng mặt, hoa mắt do can thận âm hư tổn

Dùng 15gr cỏ mực, 15gr sinh địa sắc nước uống hai lần mỗi ngày. Uống liên tiếp 30 ngày. Bài thuốc này cũng giúp trị râu tóc bạc sớm và rụng tóc.

18. Chữa ho ra máu

Cỏ mực 25gr, a giao 10gr, bạch cập 20gr. Cỏ mực cùng bạch cập sắc lấy nước, cho vào chén, thêm a giao vào trộn đều uống 2 lần trong ngày. Uống liên tục 7 ngày.

19. Phòng và điều trị viêm da

Cỏ mực tươi lấy một nắm rửa sạch, đem vò nát sát lên tay chân cho tới khi màu da chuyển thành tím đen nhạt.

20. Chữa bệnh sỏi thận

Cỏ mực 25gr, xa tiền thảo 15gr sắc lấy nước. Cho ra chén thêm 1 ít đường trắng cho dễ uống. Dùng thay trà trong 30 ngày.

Công dụng chữa bệnh của cây cỏ xước

Cây cỏ xước từ lâu đã được dân gian và đông y sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh bởi tác dụng mang lại của nó rất tốt cho sức khỏe con người.

Theo các nghiên cứu khoa học, trong rễ Cỏ xước có chứa thành phần chính là saponin và achyranthine alkaloids, có khả năng làm giãn mạch máu, hạ huyết áp, chống viêm giảm đau và tăng cường hô hấp.

Công dụng chữa bệnh đến từ cây cỏ xước

Theo Đông y, cỏ xước có vị đắng, chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, hoạt huyết, có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp nên được dùng trong các trường hợp như:

  • Điều trị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp xương, đau thần kinh tọa, đau nhức xương khớp.
  • Điều trị chứng đi tiểu buốt, nước tiểu vàng, viêm bàng quang.
  • Hỗ trợ điều trị viêm cầu thận, phù thũng vàng da.
  • Hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi mật.

Cỏ xước đã được cả Đông y và Tây y đánh giá rất cao trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp nên vị thảo dược này rất thích hợp cho các đối tượng như:

  • Người bị thoái hóa khớp xương, đau nhức xương khớ, đau thần kinh tọa.
  • Người bị phù thũng, viêm cầu thận,  suy thận, vàng da.
  • Người bị sỏi mật, sỏi thận.
  • Người bị viêm bàng quang, đi tiểu buốt, nước tiểu vàng, đi tiểu ra máu.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây cỏ xước

Chữa chứng sổ mũi, sốt: Cỏ xước 30g, đơn buốt 30g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa quai bị: Lấy cỏ xước giã nhỏ chế thành nước súc miệng và uống trong; còn bên ngoài lấy lượng vừa đủ giã đắp vào nơi quai bị sưng đau.

Chống co giật (kể cả bại liệt, phong thấp teo cơ, xơ vữa mạch máu): rễ cỏ xước 40 – 60g sắc lấy nước thuốc uống nhiều lần trong ngày.

Chữa viêm gan, viêm thận (kể cả viêm bang quang, đái vàng thẫm, đái đỏ, đái ra sỏi): Cỏ xước 15g, cỏ tháp bút 15g, mộc thông 15g, mã đề (hay hạt lá bông) 15g, sinh địa 15g, rễ cỏ tranh 15g, sắc lấy nước uống với bột hoạt thạch 15g, chia ba lần.

Chữa trị viêm cầu thận (phù thũng, đái đỏ, đái són, viêm gan virus, đái vàng thẫm, da vàng, viêm bang quang, đái ra máu): Rễ cỏ xước 30g, rễ cỏ tranh 15g, mã đề 15g, mộc thông 15g, huyết dụ 15g, lá móng tay 15g, huyền sâm 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

Chữa các chứng bốc hỏa (nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, ù tai, tăng huyết áp, rối loạn tiền đình, khó ngủ, đau nhức dây thần kinh, rút gân, co giật, táo bón): Rễ cỏ xước 30g, hạt muồng sao 20g, sắc uống mỗi ngày 1 thang chia 3 lần; thuốc có công hiệu an thần. – Chữa thấp khớp đang sưng: rễ cỏ xước 16g, nhọ nồi 16g, hy thiêm thảo 16g, phục linh 20g, ngải cứu 12g, thương nhĩ tử 12g, sao vàng sắc lấy ba lần nước thuốc, sau trộn chung cô sắc đặc chia 3 lần uống. Ngày uống 1 thang trong 7 – 10 ngày liền.

Hoặc cỏ xước 40g, hy thiêm 30g, thổ phục linh 20g, cỏ mực 20g, ngải cứu 12g, quả ké đầu ngựa 12g, sắc lấy nước thuốc đặc uống trong ngày.

Viêm đa khớp dạng thấp: Rễ cỏ xước tẩm rượu sao 20g, độc hoạt 12g, tang ký sinh 16g, dây đau xương 16g, tục đoạn 12g, đương quy 12g, thục địa 12g, bạch thược 12g, đảng sâm 12g, tần giao 12g, quế chi 8g, xuyên khung 8g, cam thảo 6g, tế tân 6g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, trong 10 ngày.

Chữa bệnh gút: Lá lốt 15g, rễ bưởi bung 15g, rễ cây vòi voi 15g, tất cả thái mỏng sao vàng, rồi sắc lấy nước đặc chia ba lần uống trong ngày. Ngày dùng 1 thang, trong 7 – 10 ngày liền.

Chữa kinh nguyệt không đều, huyết hư: Rễ cỏ xước 20g, cỏ cú (tứ chế) 16g, ích mẫu 16g, nghệ xanh 16g, rễ gai (gai lá làm bánh) 30g, sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống 10 ngày. Không dùng cho người có thai.

Chữa suy thận, phù thũng, nặng chân, vàng da: Rễ cỏ xước sao 30g, mã đề cả cây 30g, cúc bách nhật cả cây 30g, cỏ mực 30g, sắc ngày uống 1 thang, chia 2 – 3 lần, uống liền trong 7 – 10 ngày.

Chữa trị mỡ máu cao (kể cả xơ vữa động mạch, huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, ù tai, mờ mắt): Cỏ xước 16g, hạt muồng sao vàng 12g, xuyên khung 12g, hy thiêm 12g, nấm mèo 10g, đương quy 16g, cỏ mực 20g, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, khi uống vớt bã nấm mèo ra ăn, nhai kỹ chiêu với nước thuốc. Cần uống liên tục 20 – 30 ngày.

6 Công dụng của cây cỏ ngọt

Cây cỏ ngọt được nghiên cứu là có hàm lượng đường nhiều hơn gấp 300 lần so với đường mía tuy nhiên sẽ không làm tăng lượng đường trong cơ thể đối với người sử dụng, do vậy mà loại thảo dược này rất thích hợp với người bị tiểu đường, béo phì và cả huyết áp cao.

– Trong y học nó được sử dụng như một loại trà dành cho những người bị bệnh tiểu đường, béo phì hoặc cao huyết áp. Thí nghiệm khảo sát được tiến hành trên 40 bệnh nhân cao huyết áp độ tuổi 50 uống chè cỏ ngọt trong một tháng (số liệu của Viện dinh dưỡng quốc gia) thì kết quả là với người cao huyết áp chè cỏ ngọt có tác dụng lợi tiểu, người bệnh thấy dễ chịu, ít đau đầu, huyết áp tương đối ổn định, không thấy độc chất trong lá cỏ ngọt. Ngày nay, người ta thường dùng kết hợp với các loại thảo mộc khác trong các thang thuốc y học dân tộc.

– Trong công nghiệp thực phẩm nó được dùng tương đối rộng rãi ở Nhật Bản như để pha chế làm tăng độ ngọt của các loại thực phẩm khác nhau, được chế thành các viên đường để làm giảm độ nóng khi dùng đường saccaroza. Ngoài ra, người ta còn dùng để chế rượu màu, nước hoa quả, các loại bánh kẹo, món tráng miệng đông lạnh, ướp các loại hải sản sấy khô, chế biến dấm.

– Cỏ ngọt còn được dùng trong công nghệ chế biến mỹ phẩm như các loại sữa làm mượt tóc, kem làm mềm da, vừa có tác dụng nuôi dưỡng tất cả các mô và giúp cơ thể tái tạo làn da mới trên toàn bộ bề mặt da, vừa chống nhiễm khuẩn lại trừ được nấm.

cây cỏ ngọt được sấy khô

Công dụng của cây cỏ ngọt

  • Tác dụng ổn định huyết áp, tốt cho người huyết áp cao
  • Tác dụng ổn định đường huyết, tốt cho người tiểu đường
  • Cỏ ngọt được ví như một loại thuốc bổ giúp chống lại bệnh các rối loạn dạ dày, giảm đau đớn và tiêu hóa tốt.
  • Tác dụng tốt cho răng miệng, cỏ ngọt có tác dụng ngăn ngừa chảy máu chân răng ở những người mắc bệnh viêm lợi vì trong nó có chất kháng khuẩn mạnh, có thể xay nát và hòa với nước dùng làm nước xúc miệng hằng ngày.
  • Một tác dụng kỳ diệu của cỏ ngọt là nó có thể ngăn ngừa mụn trứng cá, giảm tiết bã nhờn da, chống viêm giúp bạn luôn có một làn da mịn màng và rạng rỡ.
  • Ngoài ra, sử dụng cỏ ngọt thường xuyên còn giúp làn da tươi sáng.

Những công dụng của cây cỏ ngọt mà bạn không ngờ tới

  • Hỗ trợ điều trị đau dạ dày

Trong cây cỏ ngọt có khá nhiều hoạt chất giúp giảm các cơn đau và chứng bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là rối loạn dạ dày rất tốt.

  • Chăm sóc răng miệng

Nhờ chứa nhiều hoạt chất kháng khuẩn mạnh, bạn có thể xay nát cây cỏ ngọt sau đó trộn với nước để làm dung dịch nước súc miệng hằng ngày. Duy trì việc này thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa chảy máu chân răng ở những người mắc bệnh viêm lợi và giúp chăm sóc tốt hơn cho răng miệng.

  • Chăm sóc da

Có thể bạn chưa biết, nhưng cây cỏ ngọt được xem là một nguyên liệu tự nhiên chăm sóc da khá tốt với các tác dụng như giảm tiết bã nhờn, làm giảm các nếp nhăn, giúp làn da trở nên trắng sáng hơn, chống viêm da và ngăn ngừa mụn trứng cá.

  • Chăm sóc tóc

Không cần quá nhiều tiền để đầu tư vào các dịch vụ chăm sóc tóc, cây cỏ ngọt chính là phương thức tự nhiên nhất giúp bạn sở hữu một mái tóc mượt mà, đẹp và giải quyết nhanh các vấn đề về gàu và da đầu.

  • Giải nhiệt, lợi tiểu

Cây cỏ ngọt có thể sử dụng kết hợp với các loại nhân trần, cam thảo, trà atiso uống mỗi ngày như nước bình thường, không chỉ giúp thanh nhiệt, giải độc, loại nước này còn có công dụng lợi tiểu hiệu quả. Đây cũng là loại thức uống khá tốt cho những bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên, với những người đang mang thai, người cao huyết áp, người có bệnh tim mạch thì không nên cho cam thảo.

  • Trị tiểu đường, béo phì, cao huyết áp

Một nghiên cứu trên 40 bệnh nhân cao huyết áp độ tuổi 50 uống chè cỏ ngọt trong một tháng thì kết quả là huyết áp ổn định hơn, lợi tiểu, người thấy khỏe khoắn và hoạt bát hơn. Cỏ ngọt cũng được phối hợp với các phương thuốc nam khác để trị tiểu đường, cao huyết áp.

7 Công dụng của cây cách

Đối với những người dân sống ở nông thôn thì chắc hẳn cây lá cách, hay còn gọi là cây vọng cách, không còn xa lạ gì. Từ lâu người ta đã biết khai thác những giá trị mà loài cây này mang lại trong cuộc sống và sử dụng trong những bữa ăn dân dã hằng ngày.

Vọng cách tên khoa học là Premma integrifolia L. (Gumira littorea Rumph), còn có cách gọi khác như rau cách, lộc cách…, là một cây nhỏ nhiều cành, đôi khi mọc leo, có khi có gai.

– Lá cây: mỏng, hình dáng thay đổi khi thì hình trứng dài, có khi lại hình hơi bầu dục, phía cuống hơi hình tròn, dài từ 10-16cm; bề rộng khoảng 5-6cm, có khi tới hơn 10cm, mép lá có thể hơi khía tai bèo.

– Hoa nhiều, nhỏ, màu xanh lục nhạt, mọc ở đầu cành.

– Quả hình trứng có màu đen nhạt và to bằng hạt đậu, ở đầu hơi lõm, có 4 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hạt.

Những công dụng của cây cách (vọng cách)

  • Tác dụng của cây lá cách chữa bệnh kiết lỵ:

Lá cách tươi 30gam, được rửa sạch sau đó giã nát thêm nước sôi vào để nguội. Bạn vắt lấy nước uống, nếu khó uống hãy thêm một ít đường . Ngày uống 30-40ml, đối với trẻ em chỉ cho uống với liều lượng bằng 1 nửa người lớn. Ngoài lá tươi, bạn cũng có thể sử dụng lá khô 15-20gam sắc uống mỗi ngày cũng có hiệu quả chữa bệnh.

  • Chữa bệnh hậu sản vàng da:

Lá cách được phối hợp với nhân trần, thân và lá cây cối xay. Liều lượng của các vị thuốc là 12gam sau đó sắc lấy nước uống.

  • Điều trị bệnh phong tê, thấp khớp và tăng lượng sữa cho mẹ nuôi con:

Bạn có thể sử dụng lá khô 30gam sắc uống lấy nước, hoặc có thể sử dụng rễ cây lá cách 20-25gam đều có tác dụng chữa bệnh.

  • Tác dụng của cây lá cách giải độc bia rượu:

Theo kinh nghiệm dân gian, với những người uống nhiều rượu bia nên ăn sống rau lá cách hoặc ăn rau lá cách luộc, vừa có tác dụng giải rượu vừa giải độc tố rượu ra ngoài và giúp bạn bảo vệ gan.

Bài thuốc chữa bệnh đến từ cây cách (vọng cách)

Những người dân sống ở các tỉnh thuộc vùng sông nước từ lâu đã biết đến cây lá cách như một loại thực phẩm tuyệt vời, cũng như là một thứ thảo dược thần kỳ chữa được rất nhiều bệnh.

  • Chế biến món ăn ngon:

Đầu tiên phải kể đến công dụng nhà bếp của cây lá cách. Người ta thường dùng lá cách để ăn sống hoặc luộc, xào, kết hợp với thịt bò, lươn, ếch,…để có những món ăn rất ngon và mang đậm sắc thái miền quê Việt Nam. Lá của cây này bình thường có mùi hăng hắc khó chịu nhưng khi ăn vào lại thơm ngon khó tả. Đặc biệt, lá cách dùng để trộn gỏi hoặc cuốn với thịt chiên, thịt nướng, các nướng rồi chấm mắm kho quẹt thì đúng là món ăn trên cả tuyệt vời.

  • Thanh nhiệt, giải độc cơ thể:

Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra hiệu quả của cây lá cách là giúp làm mát cơ thể, thanh nhiệt, giải độc, hạ men gan, giải rượu, loại bỏ một số loại độc tố trong cơ thể, giảm nguy cơ bệnh tật.

  • Giảm sức co của tim và dãn nở đồng tử:

Với thành phần hóa học gồm 2 alcoloid là premnin và ganiarin trong vỏ cây, lá cách có tác dụng giống thần kinh giao cảm, đó là giảm sức co của tim và làm dãn nở đồng tử.

  • Trị các loại ho:

Kinh nghiệm dân gian từ xưa đã giúp người dân áp dụng thành công lá của cây lá cách trong việc điều trị các chứng ho khan, ho có đờm, ho lâu ngày không khỏi,…bằng cách giã lá cách, pha với muối rồi uống.

  • Bảo vệ chức năng gan:

Lá cách được chứng minh khoa học về tác dụng đối với việc bảo vệ gan, tạo sự giảm nồng độ men gan, giảm bilirubin và ngăn chặn nguy cơ viêm gan,ung thư gan hoặc những bệnh liên quan đến gan thận.

  • Điều hòa huyết áp:

Những người bị huyết áp cao nên dùng lá cách để điều hòa, vì chúng làm giảm thể tích máu trong cơ thể, hạn chế tăng huyết áp của người lớn tuổi. Thông thường người ta dùng lá cách nấu nước uống hằng ngày để phát huy tác dụng.

  • Điều hòa kinh nguyệt:

Trong những ngày hành kinh phiền phức, hãy nấu nước lá cách uống vào sẽ cải thiện tình hình rối loạn.

8 Công dụng của cây chó đẻ

Cây chó đẻ hay còn gọi là Diệp Hạ Châu, nó rất phổ biến ở nước nhiệt đới như nước ta. Có công dụng đặc biêt tốt với gan. Cây chó đẻ phổ biến dùng để giải độc gan, thanh nhiệt, … đặc biệt phổ biến trong điều trị men gan cao, Viêm gan siêu vi B.

Đây là loại cây thân thảo với độ cao trung bình tương đối thấp (khoảng 80cm) với nhiều nhánh mọc từ gốc lên ngọn. Là loài cây hoang dại ưa khí hậu nhiệt đới, cây chó đẻ được tìm thấy ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới từ Á sang Âu.

Theo Đông y, cây có vị ngọt pha đắng, tính hàn và có thể sử dụng toàn bộ các bộ phận của cây để điều chế thành các bài thuốc khác nhau.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây chó đẻ

  • Tác dụng trong chữa bệnh viêm gan siêu B

Dùng 30g cây chó đẻ, 12g sài hồ, 12g hạ khô tảo, 12g nhân trần và 8g chi từ gom thành 1 thang mang xao khô sắc nước uống trong ngày.

  1. Trị viêm gan do virus

Dùng 20g diệp hạ châu đắng mang xao khô sắc nước 3 lần. Thêm vào 50g đường đun sôi tan, chia ra uống trong ngày 4 lần. Đi xét nghiệm nếu kết quả HBsAg (-) thì ngừng uống.

  1. Điều trị xơ gan cổ trướng thể nặng

Dùng 100g diệp hạ châu đăng xao khô sắc nước 3 lần. Thêm vào 150g đường đun sôi tan, uống nhiều lần trong ngày cho đỡ đắng và duy trì 30 – 40 ngày. Chú ý đang trong liệu trình thì hạn chế muối và thức ăn giàu đạm như trứng, đậu phụ, cá, thịt,…

  1. Chữa suy gan do nhiễm độc, sốt rét, ứ mật, sán lá, lỵ

Dùng 20g hiệp hạ châu đắng hoặc ngọt, 20g cam thảo đất mang xao khô sắc nước uống hằng ngày.

  1. Điều trị eczema (bệnh chàm mãn tính)

Vò nát cây chó đẻ xát vào vùng bị chàm, làm liên tục nhiều ngày sẽ khỏi.

  1. Trị mụn nhọt độc

Vào mùa nóng trẻ em hay bị mụn nhọt độc, nhiều khi mưng mủ dễ gây nhiễm trùng hay phát sốt. Dùng cây chó đẻ rửa sạch giã nhỏ cùng muối, chế với nước sôi để nguội, có thể pha thêm đường để uống. Phần bã đắp vào vùng da bị mụn nhọt.

  1. Chữa bệnh sốt rét

Dùng 8g chó đẻ, 10g dây hà thủ ô, 10g thường sơn, 10g lá mãng cầu tươi, 10g dây gắm, 10g thảo quả, 4g dây cóc, 4g hạt cau (bình lang) và 4g ô mai. Tất cả sắc với 600ml nước đến khi còn 1/3, uống làm 2 lần trước 2 tiếng cơm sốt rét. Nếu không thấy hết sốt, lần sau cho thêm 10g sài hồ.

  1. Chữa bệnh sỏi thận

Tại trường đại học Y Paulists ở Sao Paulo Brazil vào năm 1990 đã thí nghiệm chữa bệnh sỏi thận thành công trên người và chuột sau 1 – 3 tháng cho uống trà diệp hạ châu.

Sau đó đến năm 1990 đã có nhiều thí nghiệm cho thấy nước sắc từ cây chó đẻ có tác dụng tăng cường lượng nước tiểu, ngăn chặn sự hình thành các tinh thể calcium oxalate (tinh thể tạo sỏi thận), giản cơ ống mật và vùng sinh dục tiết niệu, tăng tiết mật. Điều đó cho thấy hiệu quả bài mòn sỏi thận và bài tiết chúng ra ngoài.

Những lưu ý khi sử dụng cây chó đẻ

  • Không được dùng nếu không mắc bệnh về gan mật

Đối với những người mắc các bệnh về gan hoặc mật thì việc sử dụng chó đẻ răng cưa hỗ trợ điều trị sẽ rất tốt. Tuy nhiên đây là loại cây chữa bệnh, không nên uống hàng ngày để phòng bệnh, vì với người bình thường rất dễ gây tổn thương, mất cân bằng chức năng gan, mật,.. từ đó rất dễ dẫn đến chai gan, xơ gan.

  • Không được sử dụng để sắc nước uống hàng ngày

Đây là loại cây chữa bệnh, không có tác dụng làm thuốc bổ vì vậy bạn không được tự ý sắc nước uống hằng ngày. Việc lạm dụng có nguy cơ làm phá vỡ hồng huyết cầu, từ đấy làm suy giảm hệ miễn dịch, hư hại chức năng gan.

  • Gây gây vô sinh

Có nhiều tin đồn rằng uống nước cây chó đẻ làm co mạch máu và cơ trơn ở tử cung, từ đó dẫn tới vô sinh. Do có tính hàn nên gặp phải cơ thể quá hàn mà lạm dụng sẽ gây ảnh hưởng tới quá trình thụ thai. Thế nhưng, cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có công bố nào về tác dụng phụ này. Tuy nhiên, để phòng ngừa tốt nhất các chị em phụ nữ chưa sinh hoặc đang ở độ tuổi sinh nở cũng cứ nên đề phòng không nên uống nhiều.

7 Công dụng chữa bệnh “thần kì” của cây cối xay

Cây cối xay là một trong những thảo dược tự nhiên phổ biến ở một số khu vực trên nước ta. Một trong những tác dụng phổ biến nhất của cây cối xay là giúp cải thiện tình trạng tiết niệu, cải thiện chức năng bệnh gan,…

Cây cối xay còn gọi là dằng xay, kim hoa thảo, ma mãnh thảo, nhĩ hương thảo, quỳnh ma, co to ép (Thái), Phao tôn (Tày). Tên khoa học: Abutilon indicum(L) G.Sweet thuộc họ bông(Malvaceae). Cối xay là loại cây nhỏ, mọc thành bụi, sống hàng năm hay lâu năm, cao 1-2m. Toàn thân và các bộ phận của cây có lông mềm, lá mọc so le, có hình tim, mép lá có khía răng, hoa vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, có cuống dài bằng cuống lá.

Ở nước ta, Cối xay phân bố ở khắp các vùng trên toàn quốc, đặc biệt ở Hòa Bình cây mọc rất nhiều chủ yếu trên các sườn đồi và ven đường.

Tác dụng của cây cối xay

– Theo Đông y, Cối xay có vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, long đờm và lợi tiểu. Lá có nhiều chất nhầy dịu kích thích. Vỏ làm se và lợi tiểu. Hạt có tác dụng kích dục, nhuận tràng và làm dịu kích thích. Nước hãm rễ có thể giảm sốt.

– Lá cây cối xay chứa nhiều chất nhầy và asparagin. Cây chứa tinh dầu với các thành phần là b-pinen, caryophyllen oxyd, cineol, geraniol, geranyl acetat, alemen, eudesmol, farnesol, borneol. Hạt chứa raffinose 1,6% và dầu nửa khô 4,21% gồm chủ yếu là glycerid của các acid linoleic, oleic, palmitic, stearic. Rễ chứa dầu béo, b- sitosterol, b-amyrin và một alcaloid chưa xác định.

– Thường được dùng trị

  • Sổ mũi; sốt cao, đau đầu dữ dội, viêm tuyến mang tai truyền nhiễm
  • Tật điếc, ù tai, đau tai
  • Lao phổi
  • Giảm niệu (tiểu tiện vàng, đỏ hoặc đái dắt, đái buốt)
  • Tác dụng điều trị chứng phù thũng
  • Tác dụng điều bệnh trĩ
  • Thanh nhiệt, giải độc, mát gan
  • Điều trị bệnh vàng da, mụn nhọt.

Công dụng chữa bệnh của cây cối xay

  • Trị cảm sốt, nhức đầu do phong nhiệt:

Cây cối xay 12 – 16g, lá tre 8g, bạc hà 6g, kinh giới 8g, kim ngân hoa 12g, nấu với 750ml nước, sắc còn 250ml, chia 2 lần, uống trước bữa ăn.

Hoặc: Lá cối xay 20g, chỉ thiên 20g, bạc hà 10g, cam thảo 5g, gừng tươi 3 lát, sắc nước uống trong ngày. Dùng 3-5 ngày.

  • Chữa tiểu tiện bí, tiểu rắt, tiểu buốt do thấp nhiệt:

Cây cối xay 30g, bông mã đề 20g, rễ tranh 20g, râu ngô 12g, cỏ mần trầu 8g, rau má 12g, nấu với 650ml nước, sắc còn 250ml, chia 2 lần, uống trước bữa ăn. Dùng 10 ngày.

  • Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp:

Lá cối xay khô 5g, rễ cây xấu hổ 5g, rau muống biển 3g, rễ cỏ xước 3g, lá lạc tiên 3g, lá lốt 3g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, hãm nước uống thay trà trong ngày. Dùng liên tục 1 tháng.

  • Hỗ trợ điều trị bệnh trĩ:

Rễ cối xay 200g, sắc đặc, uống 1 chén thuốc (bằng chén trà), còn lại thừa lúc nóng xông hậu môn, khi nước còn ấm thì dùng rửa, ngày xông rửa 5-6 lần.

  • Mày đay do dị ứng:

Toàn cây cối xay 30g, thịt lợn nạc 100g, hầm chín, ăn thịt lợn và uống nước thuốc. Dùng 7 – 10 ngày.

  • Điều trị phù thũng:

Rễ thóc lép 12g, lá cối xay 8g. Cách dùng: Thêm 300ml nước. Đun sôi, giữ sôi 30 phút, chia làm 3 lẩn uống trong ngày.

  • Điều trị vàng da do bệnh gan:

Lá, thân cây cối xay 30g; nhân trần 30g sắc nước uống trong ngày thay cho nước trà. Dùng liên tục 1 tháng là có hiệu quả.

Lưu ý:

Những người có thận hư hàn, tiểu tiện nhiều và trong, ỉa chảy không nên dùng. Phụ nữ có thai không nên dùng.

Thực hư công dụng chữa bệnh ung thư của cây bần

Trái bần, hoa bần từ lâu đã đi vào đời sống ẩm thực của người dân miền Tây qua những món ăn bình dị nhưng cũng không kém phần hấp dẫn. Ngoài việc chế biến thành thực phẩm, cây bần cũng rất hữu ích trong đông y.

Loài cây này ưa sáng và mọc được nơi có nước mặn hay nước lợ ít nhất là một giai trong năm. Sự phong phú của quần thụ này tùy theo mức nước lợ và chế độ thủy triều. Bần là cây tiên phong để phát triển rừng ngập măn ven biển và các bải bồi ven sông. Cây bần  phát triển  kém ở những vùng có nước ngọt quanh năm.

Đặc điểm, thông tin của cây bần

-Thân: Bần chua thuộc loài thân gổ đại mộc, có nhiều cành. Cây gỗ cao 10-15m, có khi cao tới25m.  Cành non màu đỏ, 4 cạnh, có đốt phình to. Gổ xốp, bở, vỏ thân chứa nhiều tanin. -Rể: Rể gốc to, khỏe, mọc sâu trong đất bùn. Từ rể mọc ra nhiều rễ thở (bất hay Cạt bần (Nam Bộ) thành từng khóm quanh gốc.

-Lá: Lá đơn, mọc đối, dày, giòn, hơi mọng nước, hình bầu dục hoặc trái xoan ngược hay trái xoan thuôn, thon hẹp thành cuống ở góc, cụt hay tròn ở chóp, dai, dài 5-10cm, rộng 35-45mm. Cuống và một phần gân chính màu đỏ, gân giữa nổi rõ ở cả 2 mặt, cuống dài 0,5 – 1,5cm.

-Hoa: Cụm hoa ở đầu cành, có 2-3 hoa, rộng 5cm, có cuống hoa ngắn.  Đài hợp ở gốc, có 6 thùy dày và dai, mặt ngoài màu lục, mặt trong màu tím hồng. Cánh tràng 6, màu trắng đục, hình dải, thuôn về hai đầu. Nhị có chỉ hình sợi, bao phấn hình thận. Bầu hình cầu dẹt, vòi dài, đầu hơi tròn.

-Quả: Quả mọng hơi nạc, khi còn non cứng, dòn, khi chín quả mọng, thịt quả mềm, ruột chứa nhiều hạt. Quả có đường kính 5-10 cm, cao 2-3 cm, gốc có thùy đài xòe ra.

Trong quả bần chín chứa:

  • Hàm lượng pectin 11% ở dạng chất trong suốt (ZMB).
  • Có 2 chất  flavonoïdes chống oxy hóa được phân lập là :lutéoline và lutéoline 7-O-glucoside.

-Hạt: Hạt nhiều, dẹt. Khi chín quả rụng và trôi nổi theo nước thủy triều, hạt sống lâu và phát tán mạnh trên các bải bồi. Muốn trồng cây bần không cần gieo hạt (mặc dù hạt quả bần chí khi gieo có thể mọc mầm trên 90%). Chỉ cần nhổ những cây bần con mọc sắn trong tự nhiên (rất nhiều) để trồng.

Công dụng chữa bệnh của bần

  • Chữa bong gân, viêm tấy

Giã quả nát ra rồi thuốc đắp vào chỗ viêm tấy vì bong gân.

  • Chữa bí tiểu tiện

Giã lá lẫn với cơm làm thuốc đắp vào bụng Tham khảo Các bộ phận của cây bần được dùng làm thuốc:

  • Theo Đông y: Quả bần có vị chua của phó mát, tính mát; có tác dụng tiêu viêm, giảm đau. Lá có vị chát, có tác dụng cầm máu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Người ta lấy quả chua ăn sống hay nấu canh cá. Cũng được sử dụng làm thuốc đắp vào chỗ viêm tấy vì bong gân.

– Ở Ấn Độ, người ta dùng dịch quả lên men làm thuốc ngăn chặn của chứng xuất huyết. Dùng lá giã ra, thêm tí muối, làm thuốc đắp tốt các vết thương đụng giập và vết thương nhẹ. – Ở Malaixia, người ta giã lá lẫn với cơm làm thuốc đắp chữa bí tiểu tiện.

– Ở Miến Điện, người dân dùng trái bần nghiền nát thành thuốc dán hay bột nhảo đắp lên gọi là thuốc dán Đông Phương, trộn với muối, đắp lên những vết cắt và những vết bầm (ứ máu) tím.

– Ở Mả Lai, dùng bần chín để trị những ký sinh trùng trong ruột, giun, sán. Ăn bần chín để trị ho và dùng lá bần non nghiền nát để trị các bệnh thiếu máu giảm tiểu cầu (hématurie) và bệnh đậu mùa variole.

– Trái bần chín có thể dùng sống hay chín. Nước ép bần lên men đã có thể dùng để cầm máu. Đồng thời hoa bần đâm nát, vắt nước điều trị bệnh tiểu ra máu.

– Ở Philippines đã được ghi nhận là lá và quả bần non đâm nhuyễn có tính cầm máu, trị bong gân, chổ sưng, u enflures và ăn quả hay lá bần trừ được giun, sán.

Bài thuốc chữa ung thư vòm họng từ trái bần non

– Nguyên liệu chuẩn bị: 7 trái bần non với nam và 9 trái với nữ / 1 lần uống (bần non phải còn bông và tươi sống trên cây).

– Cách thực hiện: Thái mỏng hoặc giã nát trái bần non cho vào cốc, đun nước sôi đổ vào đậy kín lắp trong vòng 10-15 phút thì có thể uống được.

– Liều dùng: Ngày uống 2-3 lít, uống vào buổi sáng, chiều và trước khi đi ngủ. Uống liên tục trong vòng 3 tuần. Lưu ý: Chỉ nên ăn cơm và rau luộc, hạn chế ăn các loại dầu mỡ, cá thịt.

Công dụng của cây bút bi

Bút bi là cái tên đã quá quen thuộc với tất cả mọi người từ học sinh đến người đi làm,…Ngoài công dụng ghi chép bút bi còn vô vàn công dụng khác như quảng cáo, kinh tế,…

Trong thời đại công nghệ hiện nay, những chiếc laptop, máy tính bảng hay smartphone đã trở nên phổ biến để thay thế các việc viết lách, soạn thảo văn bản. Nhưng công dụng và chức năng của cây bút bi không gì thay thế được.

Những công dụng hữu ích của cây bút bi

Bút bi là phương tiện rất hữu ích và tiện dụng cho đời sống con người, sự xuất hiện của chiếc bút bi là cuộc cách mạng hóa trong công cuộc viết chữ và soạn thảo văn bản của con người. Bút bi gúp cho việc học tập, viết lách,làm việc trở nên hiệu quả và nhanh chóng hơn.

  • Các nghệ nhân, họa sĩ có thể sử dụng bút bi để sáng tạo nghệ thuật như vẽ chân dung, cảnh vật hay cả xăm hình nghệ thuật.
  • Bút bi còn là một món quà đầy ý nghĩa cho người thân, bạn bè, khách hàng của bạn, giúp tạo nên những mối quan hệ khăng khít, bền lâu.
  • Những chiếc bút bi thông thường với bàn tay khéo léo của bạn có thể biến hóa bút trở thành những món trang trí handmade đẹp hơn, những chiếc bút bi đơn điệu trở nên sinh động hơn.

  • Không những vậy, bút bi còn có thể được sử dụng để quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm mới rất hiệu quả với chi phí thấp, làm quà tặng sếp, khách hàng, đối tác rất hiệu quả.

Khi quảng cao trên cây bút có rất nhiều lợi ích như:

  • Ngân sách – không tốn quá nhiều

Với từng chiến dịch thì công ty có thể tự mình “cân đong đo đếm” số lượng bút quà tặng thích hợp. Không phân phát đến cho tất cả mọi người vì đây không phải như kiểu sản xuất đại trà. Do vậy, bạn có thể thực hiện nhanh chóng và nguồn vốn mà bạn phải bỏ ra luôn được nằm trong dự trù ban đầu.

  • Nhân sự – không cần thuê quá nhiều người

Bạn chỉ việc bố trí người phát ngay ở khu tiếp khách nếu bạn chọn các buổi tiệc, hội nghị,… làm nơi để tặng quà. Do vậy, chi phí để thuê người chỉ để đi tặng bút bi đã được loại bỏ. Bạn chỉ cần đặt dịch vụ ship nếu là đối với những khách hàng đặc biệt.

  • Hiệu quả quảng cáo tốt

Nếu doanh chọn được đúng cơ sở in bút quảng cáo chất lượng thì các mặt hàng sẽ cực kì tốt. Khi người được tặng sử dụng, họ sẽ cảm thấy thích vì những trải nghiệm mà sản phẩm bút bi mang đến. Từ đó, họ sẽ nhớ đến thương hiệu của bạn…thậm chí, họ còn có thể giới thiệu đến những người bạn, người thân khác của mình.

Các loại bút bi tiêu biểu hiện nay

  • Bút nhựa (bút bi nhựa)

Những chiếc bút bi với vỏ nhựa này sẽ là một lựa chọn phù hợp nếu đối tượng khách hàng của thuộc phân khúc phổ thông. Không chỉ rất nhẹ và dễ dàng mang theo mà bút nhựa còn đáp ứng được các chỉ tiêu về thẩm mỹ, cảm giác viết tuyệt vời…

  • Bút giấy (bút bi giấy)

Đối với bút nhựa thì tính thẩm mỹ của dòng bút bi giấy sẽ cao hơn 1 bậc. Người được tặng cũng không phải bận tâm về trọng lượng, cảm giác viết khi dùng loại viết này

  • Bút gỗ (bút bi gỗ)

Tên gọi đầy đủ của bút gỗ là bút bi gỗ. Mặt hàng này sẽ phù hợp với đối tượng khách hàng thuộc phân khúc cao hôn nhờ vỏ được làm bằng gỗ mang đậm chất sang trọng và cổ điển.

  • Dòng bút kim loại

Bạn sẽ dùng bút kim loại nếu phân khúc khách hàng của bạn tương tự như với bút gỗ. Đây chắc chắn sẽ là một phụ kiện thời trang hoàn hảo cho người được tặng ngoài chức năng ghi chép vì các cây viết kim loại này có độ sáng bóng, đường nét thiết kế tinh tế.

Công dụng chữa bệnh của cây bàng

Cây bàng là loại cây hoang ở Việt Nam, trong hạt bàng có chứa một số chất rất giống như hạt hạnh nhân nước ngoài (quả óc chó) nên ăn hạt bàng rất tốt cho sức khỏe và nó có thể chữa được nhiều bệnh.

Cây bàng có thể mọc cao tới 35 m, với tán lá mọc thẳng, đối xứng và các cành nằm ngang. Khi cây già hơn thì tán lá của nó trở nên phẳng hơn để tạo thành hình dáng giống như cái bát trải rộng. Lá to, dài khoảng 15–25 cm và rộng 10–14 cm, hình trứng, xanh sẫm và bóng.

Đây là loài cây có lá sớm rụng về mùa khô; trước khi rụng thì các lá chuyển màu thành màu đỏ ánh hồng hay nâu vàng, do các sắc tố như violaxanthin, lutein hay zeaxanthin.

Công dụng đến từ cây bàng mà mọi người nên biết

– Cây bàng được trồng khắp nơi làm cây bóng mát. Người ta thường dùng lá, vỏ và hạt. Về mặt nguyên liệu cho dầu thì năng suất bàng thấp vì việc tách nhân bàng ra vất vả. Từ 100g hạch khô chỉ tách được 23g nhân.

– Lá và vỏ cây chứa tanin: vỏ thân chứa từ 25-35% tanin pyrogalic và tanin catechic.

– Vỏ cành chứa 11% tanin. Nhân hạt chứa 50% dầu béo màu vàng nhạt hay lục nhạt, vị dễ chịu, giống như dầu hạng nhân, ăn được.

– Tuy nhiên nhân chỉ chiếm 10% toàn quả cho nên cuối cùng toàn quả chỉ chứa chừng 5% dầu béo, việc tách nhân lại đòi hỏi nhiều công sức, chưa cơ giới hóa được cho nên đến nay việc khai thác dầu hạt bàng chưa được đặt ra.

– Lá được dùng làm thuốc chữa cảm sốt, làm ra mồ hôi, chữa tê thấp và lỵ.

– Búp non phơi khô tán bột rắc trị ghẻ, trị sâu quảng, sắc đặc ngậm trị sâu răng. Dùng tươi, xào nóng để đắp và chườm nơi đau nhức.

– Vỏ thân sắc uống trị lỵ và tiêu chảy, rửa vết loét, vết thương. Nhựa lá non trộn với dầu hạt bông và nấu chín là một thứ thuốc để chữa hủi.

– Hạt nấu uống để trị tiêu chảy ra máu.

– Lá bàng tính mát, vỏ cây và vỏ quả có tác dụng làm săn da và niêm mạc, hạt có vị ngon, béo.

– Tại một số vùng nhân dân dùng vỏ bàng sắc uống chữa lị, ỉa chảy và rửa các vết loét, vết thương. Lá còn dùng sắc uống chữa cảm sốt làm cho ra mồ hôi, hoặc lá tươi giã nát, xào nóng để đắp và chườm vào nơi đau nhức. Hạt dùng chữa ỉa ra máu, có thể dùng hạt ép lấy dầu để ăn hay dùng trong công nghiệp.

Một số bài thuốc chữa bệnh của cây bàng

  • Chữa cảm sốt, làm ra mồ hôi:

Búp hoặc lá bàng non, lá hương nhu, cúc tần, mỗi vị 10 g sắc uống.

  • Chữa ghẻ và sâu quảng:

Búp bàng non, phơi khô, tán thành bột mịn, rắc.

  • Chữa đau nhức, tê thấp:

Búp bàng non dùng tươi, xào nóng chườm vào chỗ đau.

  • Chữa sâu răng, viêm quanh răng:

Búp non hoặc vỏ thân bàng sắc đặc. vỏ thân có thể ngâm rượu, ngậm, ngày 3 lần.

Công dụng của hạt bàng mà có thể bạn chưa biết

  • Rất Tốt Cho Tim Mạch

Hạt bàng là loại hạt giống hạt hạnh nhân nên công dụng cũng tương tự, trong hạt có chứa chất béo đơn-bão hoà, protein và potassium, là những chất hỗ trợ rất tốt cho khả năng vận động của tim.

  • Cân bằng lượng Cholesterol và Huyết Áp

Dùng hạt bàng đều đặn hàng ngày sẽ giúp bạn kiểm soát hữu hiệu mức Cholesterol trong máu. Ngoài ra, Potassium chứa trong hạt giúp điều hòa huyết áp.

  • Giảm Béo và Chống Táo Bón

Tinh dầu hạt bàng và các chất chứa trong hạt làm cho bạn ăn có cảm giác chóng no nên giúp tránh ăn quá nhiều. Hạt bàng có chất xơ, giúp bạn chống táo bón hiệu quả.

Cách làm mút hạt bàng thơm ngon

– Mứt hạt bàng chính là đặc sản của vùng Côn Đảo, và đây cũng chính là nghề chính của nhiều người dân ở xứ này.

– Khi trái bàng chín và rụng, người ta đi thu hoạch trái bàng về làm mứt

– Đầu tiên, người ta đem hạt bàng về phơi khô đến 4-5 nắng, xong, dùng dao chẻ vỏ bên ngoài của trái bàng để được hột bàng cứng có  màu gỗ được đánh vecni.

– Công đoạn này khá mất thời gian, phải mất đến vài giờ mới có thể chẻ hết vào trăm gram hạt cứng.

– Rồi tiếp đến là chẻ tiếp để lấy hạt bàng bên trong. Hạt bàng chỉ nhỏ bằng 1/10 so với hạt bàng.

– Sau khi lấy được hạt bàng, người ta đem rang muối hoặc rang đường thành mứt. Với mứt hạt bàng muối, hương vị không quá mặn, gần như giữ lại được vị bùi của hạt bàng nguyên chất.

– Còn mứt hạt bàng đường thì rất ngọt, bề ngoài có những lớp đường bao quanh, giống như các loại mứt thông thường nhưng có hương vị bàng khá lạ miệng.