Công dụng của cây xạ đen không phải ai cũng biết

Cây xạ đen còn khá xa lạ với mọi người, không phải ai cũng biết đến, nhưng nó lại có vai trò cực quan trọng và nổi bật trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh nan y, đặc biệt là ung thư.

Việt Nam là một trong những số nước có tỉ lệ ung thư cao, nhưng cũng là nước sở hữu những cây thuốc quý, dược liệu hỗ trợ trong việc điều trị những bệnh nan y, ung thư cao. Một trong số đó là cây xạ đen, tên khoa học là Celastrus sp., thuộc họ Dây gối (Celastraceae), mọc hoang ở các vùng núi nước ta. Thân cây dạng dây dài 3-10m. Cành tròn , lúc non có màu xám nhạt, sau chuyển sang màu nâu, có lông, về sau có màu xanh. Cây thường mọc ở độ cao trên 1.000 – 1.500 m, phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hà Nam, Quảng Ninh, Hòa Bình, rừng quốc gia Cúc Phương, rừng quốc gia Ba Vì, Thừa Thiên – Huế, Gia Lai…

Công dụng của cây xạ đen mang lại

  • Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư

Xạ đen có chứa hợp chất Flavonoid – một loại chất có tác dụng làm chậm quá trình oxy hóa của các gốc tự do là những tác nhân xấu như tế bào ung thư, lão hóa… Bảo vệ cơ thể, ức chế sự phát triển của các tế bào ưng thư. Chất Quinon trong cây giúp các tế bào ung thư dễ dàng hóa lỏng. Hiện nay, cây xạ đen là loại dược liệu được sử dụng trong cả y học hiện đại và y học cổ truyền để hỗ trợ phòng ngừa và chữa trị các bệnh liên quan đến ung thư rất hiệu quả.

  • Chữa trị khối u bướu, kể cả khối u ác tính

Xạ đen có chứa hợp chất Flavonoid – một loại chất có tác dụng, làm chậm quá trình oxy hóa của các gốc tự do là những tác nhân xấu như tế bào ung thư, lão hóa, hủy tế bào… Chất Flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ thể, ức chế sự phát triển của các khối u. Đã có nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị của xạ đen.

  • Hỗ trợ điều trị cao huyết áp, huyết áp không ổn định

Ngoài khả năng ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư u bướu, cây thuốc còn có tác dụng trong chữa huyết áp cao, điều hòa huyết áp không ổn định rất hiệu quả. Chỉ cần đun lá cây xạ đen với nước uống mỗi ngày, hoặc pha trà uống hằng ngày để có công dụng hữu hiệu.

  • Hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ

Việc sử dụng nước sắc từ cây thuốc nam này mỗi ngày, tình trạng máu nhiễm mỡ hay mỡ có trong gan được cải thiện rất tốt.

  • Chữa trị viêm gan, xơ gan, men gan cao
  • Cải thiện tốt mất ngủ, suy nhược thần kinh

Cây xạ đen vị hơi chát, đắng, tính hàn có tác dụng rất tốt với người bị mất ngủ thường xuyên do suy nhược thần kinh hoặc thiếu máu. Ngoài ra giúp tăng cường tuần hoàn máu não, giúp điều trị chứng hoa mắt chóng mặt.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây xạ đen

Xạ đen có thể sắc thay nước uống hằng ngày.

– Chữa các bệnh về gan, viêm gan B: Xạ đen (lá và thân) 40-50g, cà gai leo 30g, cây mật nhân 10g, sắc với 1 lít nước uống trong ngày.

– Chữa các bệnh ngoài da, cầm máu: Cây xạ đen chữa các bênh như mụn nhọt, ghẻ, ngứa ngoài da rất hiệu quả. Cây xạ đen kháng khuẩn rất tốt, chữa các bệnh viêm nhiễm, lở loét rất hiệu quả, những vết thương chưa lành có nguy cơ bị, viêm nhiễm, lở loét, bị nhiễm trùng cây xạ đen còn có tác dụng cầm máu và giảm đau rất là tốt. Chỉ cẩn vài lá xạ đen tươi dã nát hay nhai nát đắp vào vết thương chỉ cẩn 2-3 ngày là khỏi.

– Tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật và ngăn ngừa ung thư: Xạ đen (cả lá và thân) 70g sắc với 1 lít nước uống trong ngày.

– Chữa u xơ tử cung: có thể hái lá rửa sạch bụi bẩn ở bên ngoài lá, đem phơi khô hãm uống như uống trà, hay sắc uống thay nước hằng ngày giúp ngăn ngừa các bệnh ung thư và u xơ tử cung rất hiệu quả.

lá xạ đen sấy khô

– Hỗ trợ điều trị ung thư gan: Cây Xạ Đen (cả thân cây và lá cây) 50 đến 60g, Bạch hoa xà thiệt thảo 40g, Bán chi liên 20g. Cho tất cả các vị thuốc này vào đun sôi với 1,5 lít nước. Lưu ý, đun nhỏ lửa trong khoảng 15 đến 20 phút. Uống thay nước hàng ngày.

– Chữa bệnh cao huyết áp: hái lá, hoặc thân cây thái khúc nhỏ, có thể dùng khô hay tươi đều được sắc lấy nước uống hằng ngày.

* Lưu ý

– Nên sử dụng siêu đất sắc thuốc để phát huy hết tác dụng của thuốc, rửa sạch trước khi đun.

– Khi dùng xạ đen không nên ăn rau muống – rau muống sẽ làm mất tác dụng của thuốc.

– Phụ nữ có thai khi sử dụng phải hỏi ý kiến bác sỹ.

Cách sử dụng cây xạ đen

– Thân Xạ đen: Dùng 100g thân xạ đen rửa sạch, cho vào ấm 1.5 lít nước đun sôi 10-15 phút, sau đó chắt lấy nước uống hàng ngày.

– Lá xạ đen: dùng 50g rửa sạch cho vào ấm 1,5 lít nước đun sôi khoảng 10 đến 15 phút chắt lấy nước uống hàng ngày.

– Nên kết hợp Thân và lá Xạ đen Hòa Bình trong quá trình sắc cây thuốc, hiệu quả sẽ rất tốt.

3 Công dụng cực quan trọng của cây mật gấu

Mật gấu được sử dụng rất nhiều trong việc chữa bệnh, vì thế mọi người đổ xô đi tìm mua và trồng loại cây này để có thể dùng trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng công dụng của cây mật gấu không phải ai cũng tường tận.

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người được nâng cao hơn, mọi người bắt đầu chú ý tới cuộc sống tinh thần cũng như sức khỏe của chính bản thân và những người thân. Những thực phẩm hay dược liệu đến từ thiên nhiên luộc được ưa chuộng, và phong trào “mật gấu” cũng rộ lên từ đó, người người nhà nhà dùng cây mật gấu như một loại dược liệu chữa bệnh. Cây mật gấu hay còn gọi là cây hoàng liên ô rô hay cây mã rồ, cây mật gấu được trồng mọi miền núi vì thế rất dễ kiếm.

3 Công dụng cực quan trọng mà cây mật gấu mang lại

– Trong y học cổ truyền, cây mật gấu có tác dụng cực kỳ tốt trong việc chữa trị các bệnh liên quan đến dạ dày như: rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột, các bệnh đau nhức xương khớp hoặc tê thấp.

– Ngoài ra, cây mật gấu còn có tác dụng làm mát gan và phòng và chữa sỏi Mật, giảm đau lưng, thấp khớp, đồng thời giúp tăng cường sức khoẻ con người…Đây cũng là loại thảo dược có tác dụng làm tiêu mỡ, chữa viêm đại tràng, có thể giã rượu để chữa bệnh béo phì và những bệnh khó chữa như: bệnh Gout

– Cũng như các loại thảo dược khác, cây mật gấu cũng rất dễ để sơ chế. Thường thì người ta sắc nước để uống. Mật gấu được cắt lát nhỏ, sau đó cho vào nồi để đun sôi, trong khoảng 15 phút, sử dụng nước mật gấu uống hàng ngày để làm mát gan, và giải độc hay giã rượu rất hiệu quả.

– Cây mật gấu còn có thể dùng để chữa những cơn ho kéo dài, ho lao, khạc ra máu, lưng và gối yếu. Trong Đông y cây mật gấu được xem là dược liệu quý hiếm để chữa nhiều bệnh cho con người. Hơn nữa cây mật gấu khá dễ để bào chế. Tuy có vị hơi đắng nhưng cây mật gấu khá dễ uống, và hiệu quả nếu sử dụng đúng hướng dẫn.

Những công dụng chữa bệnh của cây mật gấu

– Kiểm soát đường huyết nhờ các hợp chất đắng trong lá nên tốt cho người đái tháo đường.

– Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tả lỵ.

– Hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic trong lá.

– Điều trị các bệnh qua đường tình dục như bệnh lậu nhờ tác dụng của các chất chống oxy hóa trong lá. Chống giun sán.

– Chống ung thư.

– Duy trì sức sống tình dục. Giúp nhuận trường và chữa táo bón.

– Chống sốt rét vì chất đắng trong lá có thể thay thế cho quinin.

– Chữa đau họng, ho, trừ đờm, chỉ cần nhai một lá trước khi đi ngủ vào ban đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.

– Tăng cường khả năng sinh sản, uống nước lá đắng giúp kích thích khả năng sinh sản ở phụ nữ khó sinh. Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình tổng hợp các hormon sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân.

– Chống buồn nôn và tăng cường cảm giác ngon miệng.

– Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C.

– Tăng tiết sữa cho con bú. Hạ cholesterol xấu.

– Tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận.

– Giảm đau và làm êm dịu thần kinh dễ ngủ. Chống mẩn ngứa ngoài da.

Một số bài thuốc từ cây mật gấu

– Chữa viêm gan cấp tính kèm theo vàng da: Dùng cây mật gấu tươi 40-100 gram hoặc 20 – 50 gram khô, sắc nước uống thay trà trong ngày. Hoặc có thể phối hợp thêm diệp hạ châu ( cây chó đẻ) 12 gram, cỏ gà 15 gram cùng sắc nước uống.

– Chữa viêm túi mật cấp tính: Dùng cây mật gấu tươi 40-100 gram hoặc 20 – 50 gram khô, có thể phối hợp thêm mộc thông 20 gram, chi tử (dành dành) 10 gram, nhân trần 8 gram cùng sắc nước uống.

– Chữa bệnh lỵ: Dùng cây mật gấu tươi giã nát, chế thêm nước đã đun sôi, chắt lấy nước cốt, uống 2-3 lần trong ngày. Hoặc có thể dùng lá cây mật gấu, lá mua mỗi thứ 20 gram sắc lấy nước uống.

– Chữa bí đái: Dùng lá cây mật gấu, xa tiền thảo (cỏ mã đề) mỗi thứ 15- 20 gram sắc lấy nước uống.

  • Cách sử dụng cây mật gấu chữa bệnh hiệu quả

– Sắc nước uống:

​Cắt lát nhỏ, cho vào nồi đun sôi khoảng 15 phút, uống hàng ngày có tác dụng mát gan, giải độc và giã rượu.

– Ngâm rượu:

Cây này rửa sạch rồi chẻ nhỏ ra đủ kích cỡ lọt bình ngâm là được (bằng ngón tay), phơi khô, trước khi ngâm vào rượu trong bình mình có điều kiện rửa qua bằng rượu là tốt nhất, rượu ngâm sau 1 thời gian chuyển sang màu vàng tùy đậm đặc mà màu rượu vàng mức độ nào, tùy độ đặc mà người uống khi rót rượu từ bình ra khi uống có thể pha thêm rượu ở ngoài, điều trị các triệu chứng về rối loạn tiêu hoá, đường ruột, tê thấp, ngâm với rượu có tác dụng rất tốt.

4 công dụng của cây đinh lăng bạn không thể phớt lờ

Thuộc dòng họ với cây nhân sâm nhưng nó dễ kiếm và bình dân hơn, nhưng công dụng và vai trò của cây đinh lăng lại vô cùng to lớn và quan trọng. Nó được gọi là cây đa năng, bởi vừa có thể dùng để chữa bệnh, vừa dùng để làm cây cảnh, vừa dùng để làm rau sống ăn kèm cùng với một số món ăn như: gỏi, nem cuốn, thịt chó…

Cây đinh lăng ngoài vai trò là làm cảnh, mang lại không gian xanh mát cho ngôi nhà, vườn tược, nó còn được biết đến như một loại cây “đa năng” và “thần kỳ” nhất bởi các bộ phận của cây đều có thể sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, từ lá cây, thân, cho đến rễ và vỏ cây.

Công dụng nổi bật của cây đinh lăng

– Cây đinh lăng lá nhỏ được coi là “cây sâm của người nghèo” bởi tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của nó.

– Lá của cây đinh lăng thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, rượu ngâm hoặc bột khô để chữa chứng ho, đau tức vú, tắc tia sữa, làm lợi sữa, chữa kiết lỵ và làm thuốc tăng lực, chữa chứng suy nhược cơ thể…

– Rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, tăng cường sinh lực, dẻo dai, tăng cường sức chịu đựng.

– Trong y học cổ truyền Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã dùng rễ đinh lăng sao vàng, hạ thổ, sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ để chống đau dạ con và làm tăng tiết sữa cho con bú.

– Trong rễ đinh lăng có chứa saponin có tác dụng như nhân sâm, nhiều sinh tố B1, ngoài ra rễ còn chứa 13 loại axit amin cần thiết cho cơ thể, nhờ đó đinh lăng còn giúp tăng trí nhớ, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

– Trẻ nhỏ nếu thường xuyên bị ra nhiều mồ hôi ở đầu, dùng lá đinh lăng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm. Sau một thời gian sẽ nhanh chóng thấy hiệu quả rõ rệt.

– Làm trắng da: Lấy nước lá đã đun sôi tắm như bình thường. Nếu nhà có bồn tắm, bạn nên đổ nước lá này vào bồn và ngâm mình trong nước lá khoảng 20-30 phút cho tinh chất ngấm sâu vào da cắt đứt tế bào hắc tố gây thâm, tái tạo collagen làm trắng da nhanh chóng.

– Trị mụn: Lá đinh lăng tươi rửa sạch, giã thật nhuyễn, cho thêm vài hạt muối, sau đó đắp lên chỗ có mụn, chờ đến khi thấy lá khô lại thì rửa sạch bằng nước. Mỗi ngày làm một lần vào buổi tối và kiên trì trong vòng 2 tuần, làn da của bạn sẽ được phục hồi đáng kể.

Những bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng

  • Chữa mệt mỏi: Lấy rễ cây đinh lăng sắc uống có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.
  • Chữa ho lâu ngày: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g; Gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.
  • Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40gam lá tươi giã nhuyễn, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.
  • Phòng co giật ở trẻ: Lấy lá đinh lăng non, lá già cùng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm.
  • Chữa đau lưng mỏi gối (chữa cả tê thấp): Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.

  • Thông tia sữa, căng vú sữa: Rễ, lá đinh lăng có tác dụng bồi bổ cơ thể, chữa tắc tia sửa hiệu quả. Rễ cây đinh lăng 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng.
  • Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Chữa viêm gan: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.

Những chú ý khi sử dụng cây đinh lăng

– Do thành phần Saponin có nhiều trong rễ đinh lăng, chất này có tính huyết tán sẽ làm vỡ hồng cầu, vì vậy chỉ dùng khi cần thiết và phải dùng đúng liều và đúng cách.

– Loài cây này còn chứa chất Ancaloit, khi dùng nhiều sẽ dẫn đến hoa mắt chóng mặt. Sau đây là một số lời khuyên của bác sĩ y học cổ truyền:

  • Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, vì sẽ bị say thuốc và xuất hiện cảm giác mệt mỏi, nôn mửa, tiêu chảy. Đặc biệt, khi sử dụng rễ đinh lăng phải dùng những cây đã có từ 3 – 5 tuổi trở lên.
  • Người bị bệnh gan không nên sử dụng cây đinh lăng.
  • Phụ nữ mang thai cũng không nên sử dụng.
  • Người bệnh khi sử dụng cây đinh lăng cần hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Cây chùm ngây có độc không?

Cây chùm ngây được biết đến như một loại dược phẩm quý với nhiều tính năng chữa bệnh, cải thiện sức khỏe, và là một loại thực phẩm thơm ngon, bổ dưỡng. Hầu như bộ phận nào của cây cũng có thể được sử dụng. Cây chùm ngây nhiều công dụng như vậy liệu có độc hay không là câu hỏi của nhiều người, tất cả sẽ được giải đáp ngay dưới bài viết này.

Cây chùm ngây đã có từ lâu đời những được mọi người biết đến nhiều thì chỉ được một thời gian gần đây, sau khi công dụng về cây chùm ngây được lan truyền. Chúng còn được gọi tên là cây vạn năng, cây thần diệu. Tên gọi này có lẽ xuất phát từ những ưu thế về dưỡng chất mà dược tính mà nó mang lại.

Những giá trị dinh dưỡng mà cây chùm ngây mang lại

  • Rễ cây chùm ngây

– Chống co giật, chống sưng và giúp cho con người lợi tiểu.

– Ở một số nơi còn dùng nước uống của chùm ngây để ngăn ngừa việc có thai. (rễ cây chùm ngây còn tươi rửa sạch băm nhỏ nấu với 2 lít nước, nấu còn nửa lít thuốc, chia uống 2 lần trong ngày).

– Giúp loại bỏ sạn thận loại Oxalate.

– Vỏ rễ dùng sắc lấy nước trị đau răng, đau tai…

– Rễ tươi của cây chùm ngây non dùng trị nóng sốt, phong thấp, sưng gan và lá lách…

  • Vỏ thân cây chùm ngây

– Trị nóng sốt, đau dạ dày, sâu răng…

– Nhiều trường hợp đưa vỏ thân cây chùm ngây vào tử cung để gây giãn nở, phá thai.

  • Lá cây chùm ngây

– Giã nát lá đắp lên vết thương giúp trị sưng và nhọt. Lá cũng có thể trộn với mật ong để đắp lên mắt trị sưng đỏ.

– Lá cây chùm ngây có thể dùng để nấu canh, ăn tựa như canh bồ ngót

  • Hạt cây chùm ngây

– Dầu được chế từ hạt chùm ngây trị phong thấp.

– Hạt chùm ngây giúp trị táo bón, mụn cóc và giun sán.

– Ngoài ra, hạt chùm ngây còn có tác dụng lọc nước. Hạt có chứa các hợp chất “đa điện giải” tự nhiên có thể dùng làm chất kết tủa để làm trong nước.

Công dụng chữa bệnh của cây chùm ngây

  • Phòng ngừa loãng xương:

Trong cây chùm ngây có chứa hàm lượng canxi, magie, cao, vì thế mà cây được lựa chọn là thực vật quý có tác dụng hỗ trợ giúp xương chương chắc khỏe. Đối với xương, canxi là một thành phần không thể thiếu, một khi thiếu canxi, xương sẽ có nhiều dấu hiệu lão hóa và còn gây ra nhiều bệnh nguy hiểm, còn magie có tác dụng hỗ trợ cơ thể hấp thụ canxi dễ dàng hơn. Vì vậy, để giúp xương chắc khỏe mọi người có thể bổ sung cây chùm ngây bằng ăn rau, hoặc dùng rễ, thân để pha trà uống thường xuyên. Cây chùm ngây đặc biệt tốt cho những ai muốn phòng ngừa loãng xương, những bệnh về xương khớp.

  • Giúp phòng ngừa ung thư, thoái hóa điểm vàng và xơ nang:

Các nhà nghiên cứu đã tìm ra trong lá cây chùm ngây có đến 46 chất chống oxy hóa, đặc biệt là vitamin C và vitamin A, 2 loại vitamin này có hàm lượng cao trong cây, nó còn cao hơn một số loại trái cây khác. Với những chất chống oxy hóa quan rọng này, sẽ giúp con người ngăn chặn, trung hòa các tác động tàn phá của gốc tự do. Giúp bảo vệ khỏi bệnh ung thư, và một số bệnh thoái hóa.

  • Tốt cho cơ bắp, sụn, xương, da và máu:

Lá của cây chùm ngây rất giàu các axit amin. Nó có chứa 18 axit amin, trong đó có 8 axit amin thiết yếu (ISoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalaine, threonine, tryptohyan, valine) nên loài cây này chứa protein “hoàn hảo’ và là một loại cây rất hiếm trong thế giới thực vật.

Cây chùm ngây có độc không?

  • Sử dụng và sấy cây chùm ngây lúc cây còn tươi:

Nên sử dụng lá thật tươi, tốt nhất là vừa tuốt ra khỏi cây, lá non ăn mềm hơn lá già nhưng hăng hơn và kém bùi hơn lá già. Nếu bảo quản tủ lạnh không nên để lâu, và phải bọc kín để tránh bay hơi nước khiến lá héo già và mất chất dinh dưỡng. Nếu nhiều lá không dùng hết ngay thì nên phơi khô trong bóng râm, nơi thoáng gió, sau đó xay thành bột khô, trộn với bột gạo, đỗ.. nấu cho trẻ ăn.

  • Không nên ăn quá nhiều chùm ngây:

Vì loại cây này rất nhiều dưỡng chất, hàm lượng vitamin C và canxi có trong lá khá cao, nên nếu ăn quá nhiều rau chùm ngây có thể dẫn đến thừa vitamin C, thừa canxi, không có lợi cho sức khỏe.  

  • Phụ nữ đang mang thai không được ăn chùm ngây:

Khi có thai, hormon thai nghén là progesterone bài tiết làm mềm tử cung khiến cơ tử cung không co bóp. Còn alpha-sitosterol trong rau chùm ngây gây co cơ trơn tử cung và làm sẩy thai. Vì thế, người đang mang thai giai đoạn đầu không nên sử dụng chùm ngây để đảm bảo an toàn cho thai nhi.

  • Hạn chế ăn chùm ngây vào buổi tối và tránh ăn quá nhiều:

Vitamin C có trong chùm ngây có thể khiến thần kinh của bạn hưng phấn vào lúc bạn cần nghỉ ngơi, vì thế không nên ăn rau chùm ngây buổi tối để tránh bị mất ngủ, trằn trọc.

  • Cho gia vị vừa phải:

Thường khi nấu canh hay chế biến các món ăn khác với chùm ngày chỉ cần nêm một chút muối và hạt nêm. Muốn giữ vitamin thì nên đun canh, cháo, bột sôi chín thì cho lá chùm ngây xay nhỏ vào. Nếu là lá non thì sôi lại là được, nếu lá già hơn thì phải đun lâu 1 chút.

Những công dụng và chú ý khi sử dụng cây chùm ngây

Cây Chùm Ngây có tên khoa học là Moringa, được biết đến là loại dược liệu quý vừa có lợi cho sức khỏe vừa trị được nhiều bệnh như phòng ung thư, ngừa loãng xương, đẹp da,…thời gian gần đây loại cây này rất được nhiều người quan tâm và sử dụng như 1 loại thực phẩm và thuốc quý.

Cây Chùm Ngây có xuất xứ từ vùng Nam Á tuy xuất hiện ở Việt Nam khá lâu nhưng không ai biết đến giá trị của chúng nhiều. Chúng còn có tên khác là cây cỏ ngựa, cây dùi trống. Thân cây mộc có chiều cao trung bình, khi đến tuổi trưởng thành thì sẽ cao khoảng chục mét. Thân cây thường không có gai, rất óng chuốt, lá có chiều dài khoảng 30 đến 60cm, màu xanh mốc, hình lông chim, các lá cây thường mọc đối từ 6 đến 9 đôi. – Vào tháng 1 và tháng 2 cây thường trổ hoa, những bông hoa có cuống màu trắng kem, nhìn giống với hoa đậu có nhiều mật và lông tơ. Quả chùm ngây thường có 3 cạnh, chiều dài từ 25 đến 40cm và chiều ngang là 2cm.

Công dụng chữa bệnh của cây chùm ngây

  • Rễ cây chùm ngây

– Chống co giật, chống sưng và giúp cho lợi tiểu.

– Ở một số nơi còn dùng nước uống của chùm ngây để ngăn ngừa việc có thai (rễ cây chùm ngây còn tươi rửa sạch băm nhỏ nấu với 2 lít nước, nấu còn nửa lít thuốc, chia uống 2 lần trong ngày).

– Giúp loại bỏ sạn thận loại Oxalate.

– Vỏ rễ dùng sắc lấy nước trị đau răng, đau tai…

– Rễ tươi của cây chùm ngây non dùng trị nóng sốt, phong thấp, sưng gan và lá lách…

  • Vỏ thân cây chùm ngây

– Trị nóng sốt, đau dạ dày, sâu răng…

– Nhiều trường hợp đưa vỏ thân cây chùm ngây vào tử cung để gây giãn nở, phá thai.

Lá cây chùm ngây

– Giã nát lá đắp lên vết thương giúp trị sưng và nhọt. Lá cũng có thể trộn với mật ong để đắp lên mắt trị sưng đỏ.

  • Hạt cây chùm ngây

– Dầu được chế từ hạt chùm ngây trị phong thấp

– Hạt chùm ngây giúp trị táo bón, mụn cóc và giun sán.

– Ngoài ra, hạt chùm ngây còn có tác dụng lọc nước. Hạt có chứa các hợp chất “đa điện giải” tự nhiên có thể dùng làm chất kết tủa để làm trong nước.

Lá cây chùm ngây có thể dùng để nấu canh

Công dụng mà cây chùm ngây đem đến cho mọi người

  • Cây chùm ngây phòng bệnh ung thư, thoái hóa, xơ nang:

Lá của cây chùm ngây có chứa 46 loại chất chống oxy hóa, đặc biệt là vitamin C và vitamin A. Đây là những chất chống oxy hóa vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người.

  • Tốt cho cơ bắp, xương, da và máu:

Lá của cây chùm ngây rất giàu các axit amin. Nó có chứa 18 axit amin, trong đó có 8 axit amin thiết yếu.

  • Phương pháp ngừa thai của dân tộc Raglay:

Cứ 5 ngày thì dùng 2 nắm rễ cây chùm ngây còn tươi (150g) rửa sạch băm nhỏ nấu với 2 lít nước còn nửa lít thuốc chia uống 2 lần trong ngày.

  • Trị tăng cholesterol, tăng lipid máu, tăng triglycerit, làm giảm axxit uric, ngăn ngừa sỏi oxalat:

Mỗi ngày dùng 100g rễ tươi (30g khô) rửa sạch, nấu với 1 lít nước sôi 15 phút. Uống cả ngày.

  • Giúp ổn định huyết áp và đường huyết, bảo vệ gan, trị suy nhược:

Mỗi ngày dùng 150 g lá Chùm ngây non rửa sạch, giã nát, thêm 300 ml nước sạch, vắt lấy nước cốt (hoặc dùng máy xay sinh tố) thêm 2 muỗng canh mật ong, trộn đều, chia uống 3 lần trong ngày.

  • Trị u xơ tiền liệt tuyến:

Rễ Chùm ngây tươi 100 g lá Trinh nữ hoàng cung tươi 80 g (hoặc rễ Chùm ngây khô 30 g lá Trinh nữ hoàng cung khô 20 g). Nấu với 2 lít nước còn lại nửa lít. Uống 3 lần trong ngày.

  • Phòng ngừa loãng xương:

Với hàm lượng canxi và magie phong phú, cây chùm ngây trở thành một trong những loại thực vật có tác dụng tốt cho xương của bạn nếu bạn bổ sung chúng qua ăn uống hoặc dùng để pha trà.

  • Tốt cho da

Nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy, trong chùm ngây có chứa cytokinin, đây là một loại kích thích tố nhằm tạo ra sự tăng trưởng, phân chia tế bào, chậm lại quá trình lão hóa của những tế bào. Đặc biệt, chị em phụ nữ có thể dùng để chống lão hóa, giúp làn da tươi trẻ tự nhiên.

Lá chùm ngây xay nhuyễn dùng để làm đẹp cho da

Những lưu ý khi sử dụng cây chùm ngây

Cũng như các loại thực phẩm khác, cây chùm ngây không được sử dụng bừa bãi, nếu lạm dụng sẽ đem lại những hậu quả không tốt cho sức khỏe. Khi sử dụng chùm ngây làm thực phẩm cho gia đình, các bà nội trợ nên lưu ý những điều sau đây:

  • Phụ nữ mang thai không ăn chùm ngây

Khi có thai, hormon thai nghén là progesterone bài tiết làm mềm tử cung khiến cơ tử cung không co bóp. Còn alpha-sitosterol trong rau chùm ngây gây co cơ trơn tử cung và làm sẩy thai. Chính vì thế, phụ nữ có thai, nhất là người đang mang thai giai đoạn đầu không nên sử dụng chùm ngây để giữ an toàn cho thai nhi và bà mẹ.

  • Không nên ăn quá nhiều chùm ngây

Vì loại cây này rất nhiều dưỡng chất, hàm lượng vitamin C và canxi có trong lá dùng làm thực phẩm rất cao, nên nếu ăn quá nhiều rau chùm ngây có thể dẫn đến thừa vitamin C, thừa canxi, gây những hậu quả xấu cho sức khỏe.

  • Không nên ăn chùm ngây vào buổi tối

Vitamin C có trong chùm ngây có thể khiến thần kinh của bạn hưng phấn vào lúc bạn cần nghỉ ngơi, vì thế không nên ăn rau chùm ngây buổi tối để tránh bị mất ngủ.

Công dụng của cây kim ngân trong phong thủy

Cây kim ngân (cây tiền) là loại cây cảnh giúp cân bằng, hài hòa giữa những yếu tố phong thủy. Nó được cho là sẽ mang lại sự may mắn, thịnh vượng và giàu có cho gia chủ.

Người Việt chúng ta rất coi trọng những lễ nghi, phong tục, tập quán cũng như phong thủy, chính vì thế việc trang trí cho căn nhà, phòng làm việc, nơi kinh doanh được nhiều người chú ý và để tâm. Một trong những “ứng cử viên” sáng giá chính là cây kim ngân hay còn được gọi là cây tiền, mang lại may mắn, thịnh vượng cho những người có nó. Cây cảnh này là tượng trưng, ​​vì có năm lá bắt nguồn từ mỗi chi nhánh và về cơ bản đại diện cho năm yếu tố của phong thủy: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Nó không chỉ cho biết thêm sự sống cho một phòng, đó là một nguyên tắc quan trọng của phong thủy, nó giúp duy trì sự cân bằng và hài hòa trong một không gian nhất định mà một yếu tố khác có thể thiếu.

Những công dụng của cây kim ngân trong phong thủy

Cây kim ngân có lá xanh quanh năm, đa dạng về hình dáng từ cây để bàn, cây thủy sinh đến cây trồng chậu nhiều kích thước , loại nào cũng mang vẻ đẹp sang trọng, độc đáo nên đáp ứng được đầy đủ mọi nhu cầu trang trí nội thất.

  • cây kim ngân hợp tuổi nào, mệnh nào?

Tuổi tý: Bạn quản lý tài sản không tốt lắm. Tuy rất chú trọng tích góp tiền của, nhưng bạn lại không biết đầu tư, cũng không nắm bắt được cơ hội kiếm tiền.

Người cầm tinh con chuột có thể đặt một chậu cây kim tiền trong nhà để làm tăng vận may, giúp bạn dám mạo hiểm hơn, dám đối mặt với thách thức để nắm lấy cơ hội phát tài.

Người TUỔI TUẤT nên đặt cây kim ngân trong PHÒNG KHÁCH hoặc BÀN LÀM VIỆC, để trợ giúp bạn tích lũy tiền tài, tài vận sẽ về với bạn như nước.

Cây kim ngân phù hợp hết tất cả các MỆNH, tuy nhiên có sự khác nhau 1 chút về cách sử dụng:

  • Nếu người MỆNH HỎA,  MỘC: đây là mệnh hợp nhất cho các loài cây phong thủy, vì cây thuộc hành MỘC, MỘC sinh HỎA.
  • Nếu người MỆNH THỦY: bạn nên sử dụng cây kim ngân ở dạng thủy canh và trang trí vài viên sỏi trắng trong chậu, vì THỦY LÀ NƯỚC, màu trắng là hành KIM, KIM sinh THỦY
  • Nếu người MỆNH KIM, THỔ: bạn nên xài chậu sứ và trang trí trên mặt chậu thêm vài viên sỏi trắng hoặc vàng. Vì màu trắng là hành KIM, vàng là hành THỔ, THỔ sinh KIM.

  • cây kim ngân phát tài

Kim ngân là loại cây được đánh giá cao về phong thủy, mang lại may mắn, giàu có cho người sở hữu. Kim ngân thích hợp với khí hậu nóng ẩm, khả năng sinh trưởng mạnh mẽ. Theo quan niệm của Phương Đông, cây Kim Ngân có nghĩa là cây tiên, đem lại cho người trồng nhiều may mắn và thịnh vượng trong vấn đề tiền bạc, làm ăn.

  • Cây kim ngân để bàn

Chiều cao trung bình của sản phẩm cây kim ngân phù hợp để bàn từ 20 – 40cm để trong chậu màu trắng, hoặc chậu màu xanh…

Kim ngân là Tiền Vàng, thể hiện sự giàu có. Ngoài ra, về mặt khoa học, cây còn có tác dụng đuổi muỗi. Đặc biệt quan niệm Đông phương cho rằng loài cây này mang đến sự may mắn và thịnh vượng. Có lẽ chính điều này mà người ta gọi Kim ngân là cây tiền, lá Kim ngân xoè rộng như bàn tay, xanh quanh năm – một màu xanh mát mắt.

Số lượng cây kim ngân trong phong thủy

Trong phong thủy thì số lượng cây cũng có thêm một ý nghĩa, chính vì vậy mà người ta thường trồng 3 hay hoặc 5 cây kim ngân vào một chậu hay chỉ đơn giản là một cây đơn.

– Số 1 gọi là trụ thiên mang ý nghĩa chọc trời khuấy nước, kiên cường và bất khuất.

– Số 3 gọi là tam tài, tam giáo tượng trưng cho thiên, địa, nhân hay người ta có câu là thiên thời địa lợi nhân hòa, cũng có nơi thì quan niệm phong thủy của họ số 3 là tượng trưng cho phước, lộc và thọ

– Số 5 gọi là ngũ phúc, kim ngân thắt bím thường là tết 5 cây lại với nhau mang ý nghĩa phong thủy là phước, lộc, thọ, an, khang.

Đặc điểm của cây kim ngân:

  • Cây kim ngân rất dễ sống, có thể sống trong hoàn cảnh, điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Trồng cây trong chậu, hoặc ở đất vườn đều được, cây thích nghi với cả điều kiện nhiều ánh sáng hoặc bóng mát.
  • Khi trồng cây kim ngân, người ta thường trồng 3 đến 5 cây con vào một chỗ sau đó đan lại như tết tóc rất đẹp và lạ mắt nhìn giống như bím tóc, nên mọi người thường hay gọi là cây bím tóc. Kim ngân còn có tác dụng xua đuổi muỗi giúp không gian sạch sẽ.
  • Tùy mỗi người sẽ trồng cây kim ngân theo nhiều cách khác nhau. Cây sống được từ 4 đến 40 độ C và điều kiện thích hợp để cây phát triển đó là 18 đến 26 độ C. Cây kim ngân sống trong môi trường nước gọi là cây kim ngân trong nước rất quý phái.

Công dụng của cây kim ngân

Cây kim ngân được sử dụng ngày càng phổ biến bởi đây là loại thảo dược quý hiếm có tác dụng chữa bệnh tốt cho sức khỏe. Hoa, lá, cành đều được dùng làm thuốc nhưng người ta thường tách hoa để làm thuốc riêng vì hoa có công hiệu hơn lá, cành.

Kim ngân là một loại cây thường mọc leo, thân có thể vươn dài tới 10m hay hơn, Cành lúc còn non màu lục nhạt, có phủ lông mịn. Cành già chuyển màu nâu đỏ nhạt, nhẵn. Lá mọc đối, đôi khi mọc vòng 3 lá một, hình trứng dài. Hoa hình ống xẻ 2 môi, môi lớn lại xẻ thành 3 hay 4 thùy nhỏ, lúc đầu màu trắng, sau khi nở một thời gian chuyển màu vàng.

Loại cây này có tên khoa học Lonicera japonica Thunb, thuộc họ Cơm cháy Caprifoliaceae. Kim ngân còn được gọi là Nhẫn Đông, chúng mọc hoang tại nhiều tỉnh vùng núi nước ta, nhiều nhất ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Bắc Thái, Quảng Ninh, Phú Thọ.

Cây xanh tốt quanh năm, hoa đẹp và có hương thơm thoang thoảng, khá dễ chịu chính vì vậy thường được trồng để làm cảnh ở nhiều ngôi nhà, khu vườn.

6 Công dụng chữa bệnh của cây kim ngân

Theo Đông Y, đây chính là loại thuốc có tính thanh mát, hơi có vị đắng. Cây thuốc quý này có tác dụng chữa nhiều bệnh như: thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, lợi thấp, dùng chữa bệnh dương,…

  • Trị chứng mẩn ngứa, dị ứng:

20gr hoa kim ngân; quyết minh tử (sao) thổ phục linh mỗi thứ 6gr; bạch môn, sinh địa, hoàng đằng mỗi vị 8gr; liên kiều, huyền sâm, mỗi vị 10gr. Tất cả đem rửa sạch, cho vào ấm đất thêm 800 ml nước, sắc còn 200ml nước. Mỗi ngày sắc 1 thang, uống làm 3 lần sẽ thấy đỡ.

  • Trị cảm sốt

Nếu bị cảm sốt, chuẩn bị 40gr hoa kim ngân; 20g đạm đậu xị; 40g liên kiều; bạc hà, cát cánh, ngưu bàng tử mỗi thứ 24g, kinh giới tuệ, trúc diệp mỗi thứ 20g. Tất cả mang sấy khô, tán bột, làm thành các viên hoàn vừa uống. Ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 12gr.

 

  • Chữa ung nhọt, phế ung, trường ung.

50g dây kim ngân, 10g sinh cam thảo. Cho vào ấm đất nấu với 2 chén nước, lấy 1 chén. Cho vào bát nước đun sôi vài lần, lọc bỏ bã, uống 3 lần trong ngày. Những chỗ đau bên ngoài lấy 1 nắm lá kim ngân hoa đem giã nhuyễn, thêm với ít rượu, nấu thành cao đắp sẽ nhanh khỏi hơn.

  • Trị họng đau, quai bị

16g kim ngân; kinh giới tuệ, cát cánh mỗi thứ 8g; bạc hà, cam thảo mỗi thứ 4g; ngưu bàng tử, trúc diệp, liên kiều mỗi thứ 12g; đậu xị 18g. Sắc uống.

  • Chữa bệnh vảy nến

Vảy nến là một trong những căn bệnh ngoài da khá khó chữa và đòi hỏi thời gian trị bệnh lâu dài, với cây kim ngân loại bệnh này sẽ được chữa trị nhanh hơn. Chuẩn bị: Ngân kiều tán (chuyển thành thang) gia giảm gồm kim ngân hoa 16g, liên kiều 16g; quả ké, ngưu bàng tử, trúc diệp, hạ khô thảo mỗi thứ 8g; chi tử, bạc hà mỗi thứ 6g; bồ công anh, thổ phục linh mỗi thứ 12g. Ngày uống 3 lần cách xa bữa ăn 30 phút, uống 2 ngày 1 thang.

 

  • Bài thuốc chữa mụn nhọt

Tiên phương hoạt mệnh ẩm gồm kim ngân 16g, phòng phong 8g, bạch chỉ 8g, trần bì 8g, nhũ hương 4g, một dược 4g, thiên hoa phấn 8g, đương quy 12g, cam thảo 4g, bối mẫu 6g, tạo giác thích 4g, xuyên sơn miếng. Ngày uống 3 lần cách xa bữa ăn 30 phút, uống 2 ngày 1 thang.

Những công dụng khác của cây kim ngân

– Hoa tươi: giã nát, vắt nước, đun sôi, uống.

– Hoa khô: sắc uống hoặc sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột.

– Hoa tươi hoặc khô đều có thể ngâm với rượu theo tỉ lệ 1/5 để uống.

Một số tác dụng dược lý của hoa kim ngân

– Kháng khuẩn: ức chế nhiều loại vi khuẩn như: tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn ho gà…

– Chống viêm, làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

– Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh cường độ bằng 1/6 của cà phê.

– Làm hạ cholesterol trong máu.

– Tăng bài tiết dịch vị và mật.

– Tác dụng thu liễm do có chất tanin.

– Thuốc có tác dụng lợi tiểu.

hoa kim ngân khi đã sấy khô

Những lưu ý đối với cây kim ngân

– Không dùng cây kim ngân cho trường hợp không phải thực nhiệt và không do nội nhiệt (huyết nhiệt), người bị hư hàn (tiêu chảy) và ra nhiều mồ hôi.

– Không nên dùng làm nước uống thông thường hàng ngày. Nước sắc kim ngân có tác dụng mạnh hơn các dạng bào chế khác.

– Dùng hoa tốt hơn cành lá (nếu dùng cành lá phải tăng liều gấp 2-3 lần và phải ghi rõ tên đó vào trong công thức) vì giá trị khoa học và kinh tế khác nhau.

– Một số người uống kim ngân đi ỉa lòng, chỉ cần giảm liều xuống hoặc nghỉ uống là hết.

Cây kim ngân khỏe mạnh, sống bền, thích nghi được môi trường khắc nghiệt ở nội, ngoại thất, ít tốn thời gian và công chăm sóc. Cây chịu được khí hậu ôn đới, nhiệt đới, nóng lạnh. Khi trồng kim ngân trong nhà chúng ta cần chú ý tăng cường dinh dưỡng cho cây.

6 Công dụng của cây mã đề

Không chỉ có tác dụng trong việc chữa đái gắt, cai nghiện thuốc lá, cây mã đề còn mang đến nhiều tác dụng vô cùng hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe, đẩy lùi bệnh tật cho chúng ta như chữa ho lâu ngày, viêm phế quản, viêm bàng quang, sỏi thận , phù thũng, đau mắt sưng đỏ, chảy máu cam, ra nhiều mồ hôi,..còn vô vàn công dụng khác từ cây mã đề mà chúng ta chưa biết.

Cây mã đề có tên gọi khác là , mã đề thảo, Xa tiền –  có tên khoa học là Plantago major. Chúng mọc hoang khắp nơi tại nước ta, và thường được được trồng vào mùa thu. Lá cây mã đề mọc thành cụm ở gốc, phiến lá hình thìa hay hình trứng, có gân dọc theo sống lá và đồng quy ở ngọn và gốc lá. Hoa mọc thành bông, có cán dài, xuất phát từ kẽ lá. Hoa lưỡng tính.

Trong đông y, cây mã đề có tính lạnh, vị ngọt, tác dụng khử nhiệt, mát máu, ngưng cháy máu cam, thông mồ hôi, làm sáng mắt, tiểu tắc nghẽn, làm sạch phong nhiệt tại phổi, gan, trị chứng thấp nhiệt ở bàng quang, khiến cường âm tích tinh, lợi tiểu tiện mà không chạy khí.

Bộ phận được sử dụng làm thuốc của mã đề

  • Hạt Mã đề sấy hoặc phơi khô gọi là Xa tiền tử.
  • Toàn cây Mã đề bỏ rễ sấy hoặc phơi khô gọi là Xa tiền thảo.
  • Lá Mã đề để tươi sấy hoặc phơi khô.

Cây mã đề – Vị thuốc quý chữa bách bệnh

Mã đề chữa các bệnh về thận và đường tiết niệu

Trị viêm cầu thận cấp tính: Mã đề 16g, ma hoàng 12g, thạch cao làm thuốc 20g, mộc thong 8g, bạch truật 12g, gừng 6g, đại táo 12g, quế chi 6g và cam thảo 6g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Trị viêm cầu thận mãn tính: Mã đề 20 g, ý dĩ 16 g, thương truật, phục linh, trạch tả, mỗi vị 12 g; quế chi, hậu phác, mỗi vị 6 g; xuyên tiêu 4 g. Sắc uống ngày một thang.

Trị viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16 g, hoàng bá, hoàng liên, phục linh, rễ cỏ tranh, mỗi vị 12 g; trư linh, mộc thông, hoạt thạch, bán hạ chế, mỗi vị 8 g. Sắc uống ngày một thang.

Trị viêm đường tiết niệu: 20g mã đề, 15g bồ công anh, 15g hoàng cầm, 15g chi tử (dành dành), 20g kim tiền thảo, 20g cỏ nhọ nồi, 15g ích mẫu, 30g rễ cỏ tranh và 6g cam thảo. Mỗi ngày sắc uống 1 thang, liên tục trong 10 ngày.

Trị viêm bể thận cấp tính: 50g mã đề tươi, 50g rễ cỏ tranh tươi, 50g cỏ bấc đèn tươi. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Khoảng 5 – 7 ngày là được.

Trị sỏi bàng quang: 30 mã đề, 30g ngư tinh thảo (diếp cá), 30g kim tiền thảo. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Uống liên tục trong 5 ngày.

Trị sỏi đường tiết niệu: Mã đề 20g, rễ cỏ tranh 20g, và kim tiền thảo 30g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang hoặc hãm uống giống trà nhiều lần trong ngày.  Trị chứng bí tiểu tiện: Hạt mã đề 12g sắc uống thành nhiều lần trong ngày, có thể kết hợp them lá mã đề.

Trị đi tiểu ra máu: Lá mã đề 12g và ích mẫu 12g. Mang giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

Trị chứng tiểu ra máu, cơ thể nhiệt ở người già: Hạt mã đề giã nát, dùng khăn vải sạch bọc vào, cho vào 2 bát nước sắc còn một bát, bỏ bã, cho vào nước ấy 3 vốc hột kê nấu thành cháo ăn lúc đói. Ăn nhiều có tác dụng làm mát người, giúp mắt sáng.

Làm lợi tiểu: Hạt mã đề 10g, cam thảo 2g, 600ml nước, sắc lấy 200ml chia thành 3 lần uống trong ngày.

Mã đề chữa các bệnh về tiêu hóa

  • Trị tiêu chảy: 1-2 nắm mã đề tươi, 1 nắm rau má tươi, 1 nắm cỏ nhọ nồi tươi. Mỗi ngày 1 thang sắc đặc uống.
  • Trị tiêu chảy mạn tính: 8g hạt mã đề, rau má, đẳng sâm, cát căn, cam thảo dây mỗi vị 12g, 8g cúc hoa. Mỗi ngày sắc uống một thang.
  • Chữa lỵ: 12g mã đề, 12g dây mơ lông, 12g cỏ seo gà. Mỗi ngày sắc uống một thang.
  • Chữa lỵ cấp tình và mãn tính: 30g mã để tươi và 30g rau sam tươi. Đung nước uống hàng ngày như uống trà xanh.

Mã đề chữa các bệnh về gan, mật và phổi

  • Trị ho, tiêu đờm: Mã đề 10g, cát cánh 2g và cam thảo 2g. Mỗi ngày sắc uống một thang.
  • Trị chứng nóng gan mật và người nổi mụn: Một nắm lá mã đề tươi và một miếng gan lợn tầm bàn tay. Cả 2 thứ mang thái nhỏ xào hoặc nấu canh, nêm mắm muối vừa ăn để dùng trong buổi cơm trưa từ 6 – 7 ngày sẽ khỏi. Có thể dùng một ít rau mã đề tươi giã nhuyễn đắp vào chỗ bị mụn, dán băng dính lại. Lưu ý dùng thức ăn này phải kiêng đồ cay nóng, không cà phê hay uống rượu.
  • Trị chứng phổi nóng và ho dai dẳng: Mã đề tươi 20g-50g rửa sạch sắc kỹ uống 3 lần trong ngày, uống nóng mỗi lần cách 3 giờ.
  • Trị viêm phế quản: Dùng 6 – 12g hạt mã đề sắc uống nhiều lần trong ngày (có thể kết hợp với thân mã đề).
  • Trị viêm gan siêu vi trùng: 20g mã đề, 40g nhân trần, 20g lá mơ, 20g chi tử 20g. Toàn bộ thái nhỏ sấy khô, pha như trà để uống, mỗi ngày uống 100-150ml.

Những lưu ý khi sử dụng cây mã đề

Lá: Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng. Người già thận kém, đái đêm nhiều không nên dùng.

Hạt: Không phải thấp nhiệt dùng thận trọng. Bên cạnh đó canh mã đề nấu với tôm, thịt ăn rất ngon và có tác dụng giải nhiệt, tiểu tiện dễ dàng.

Chú ý, khi ăn uống vị mã đề cần kiêng kị những chất kích thích đưa vào cơ thể gây nóng như rượu, cà phê, gia vị…