Tác dụng của cây ăn quả đối với môi trường

Cây ăn quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng, đặc biệt nhiều vitamin, nhất là các vitamin A và vitamin C rất cần cho cơ thể con người. Ngoài ra, cây ăn quả có tác dụng lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái như: làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, làm rào chắn gió, làm đẹp cảnh quan… ngoài ra trồng cây ăn quả còn có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ đất.

Công dụng của cây ăn quả

– Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp. Ở nước ta hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nông nghiệp. Sự phát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn. Trong đó trồng cây ăn quả đóng góp một phần không hề nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

-Trái cây là món quà thiên nhiên ban tặng cho con người với rất nhiều lợi ích cho cơ thể. Các loại trái cây chứa rất nhiều chất xơ, nước, vitamin C và các loại đường.

– Ngoài ra, trái cây còn rất giàu khoáng chất và có lượng calori thấp. Thường xuyên ăn trái cây sẽ giúp giảm nguy cơ ung thư, các bệnh về tim mạch, đột quỵ, bệnh Alzheimer, các bệnh về mắt, và một số chức năng gây lão hóa.

– Trái cây cung là 1 thực phẩm giúp đẹp da và giảm cân cực kì hiệu quả, nếu biết tận dụng vỏ ngoài của 1 số loại trái cây có thể dùng để chữa bệnh.

Tác dụng của cây ăn quả đối với môi trường

  • Giảm ô nhiễm môi trường

Tình trạng ô nhiễm môi trường đang  là vấn đề hết sức đáng lo ngại ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Hiện tượng trái đất nóng lên, ô nhiễm nặng về tiếng ồn, ánh sáng,khói bụi… gây nhiều ảnh hưởng cho đời sống và sức khỏe người dân. Nguyên nhân chủ yếu là do sự phát triển nhanh chóng về kinh tế cũng như chặt phá rừng. Cây xanh từ xưa đến nay luôn được coi là “lá phổi” của trái đất. Trồng nhiều cây xanh, cây ăn quả giúp cung cấp một lượng lớn oxy cho chúng ta thở. Trung bình cứ một cây xanh có thể cung cấp đủ lượng oxy cho 04 người. Đồng thời chúng cũng hấp thụ C02, amoniac, S02, Nox, bụi bẩn,… từ đó làm giảm các khí độc hại bị thải ra môi trường, giúp không khí trở nên trong lành hơn.

  • Tiết kiệm nước và giảm xói mòn đất

Cây xanh, cây ăn quả có thể làm chậm sự bốc hơi nước, tăng độ ẩm không khí. Rễ cây có tính thấm hút nước tốt. Vì thế khi đến mùa mưa bão, cây có thể giúp giữ nước và cản trở quá trình chảy ào ạt của dòng nước, thổi ào ạt của gió, từ đó hạn chế tình trạng bão, lũ lụt, xói mòn đất do nước chảy mạnh.  Lượng nước do rễ cây giữ lại có thể được tái tạo và trở thành các mạch nước ngầm. Chính vì thế trồng nhiều cây xanh, cây ăn quả để giúp người dân giảm bớt các thiệt hại do thiên tai mang lại.

  • Bảo tồn năng lượng

Theo một số nghiên cứu, nếu bạn trồng khoảng 3 cây quanh 1 ngôi nhà, bạn sẽ cắt giảm bớt được 50% nhu cầu sử dụng điều hòa. Một cây có thể làm giảm nhiệt, dịu mát cho 10 phòng. Bằng cách giảm bớt nhu cầu sử dụng năng lượng, chúng ta không chỉ tiết kiệm được tiền điện mà còn giúp giảm bớt lượng C02 thải ra từ các nhà máy sản xuất điện.

  • Ngăn chặn ảnh hưởng tia cực tím

Cây trở thành bóng râm mát che chắn bớt ánh nắng mặt trời chiếu thẳng xuống, từ đó giúp giảm bớt ảnh hưởng của tia cực tím lên làn da của chúng ta.

Cải thiện sức khỏe con người

Được sống trong môi trường yên tĩnh, thoáng mát, sạch sẽ và trong lành sẽ khiến sức khỏe trở nên tốt hơn. Và trồng nhiều cây xanh, cây ăn quả là biện pháp tự nhiên và lâu dài để cải thiện tình trạng này.

  • Tạo ra cơ hội kinh tế

Trồng cây ăn quả sẽ giúp chúng ta cải thiện được thu nhập, trồng cây cảnh đẹp có thể giúp tạo cảnh quan đẹp và tạo nên nét đặc trưng cho đất nước, thu hút du lịch, từ đó giúp phát triển kinh tế.

Bạn cũng có thể trồng cây tại nhà vừa làm kiểng vừa có thể ăn được

  • Giúp cân bằng hệ sinh học

Hiện nay tình trạng động vật hoang dã đang bị mất dần nơi ở khiến chúng ồ ạt lấn xuống khu dân cư và tấn công nơi ở của con người. Trồng cây gây rừng và đơn giản là trồng nhiều cây xanh ở khu dân cư sẽ giúp động vật có thêm nơi trú ngụ, chim chóc có thể đậu và làm tổ, ong bướm, sâu có thêm hoa để hút mật,… từ đó giúp giảm thiểu việc tuyệt chủng, cải thiện sự cân bằng hệ thống sinh học cũng như giúp con người bớt bị xáo trộn do ảnh hưởng của việc di cư động vật xuống phố.

Những công dụng mà cây quả mang lại cho mọi người

Trái cây có rất nhiều chất dinh dưỡng, chất xơ và các vitamin nên nó sẽ giúp bạn khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần, giảm nguy cơ mắc bệnh tật. Ngoài cung cấp trái cây, cây ăn quả còn rất nhiều công dụng và vai trò đối với cuộc sống của chúng ta.

Việt Nam là nước nổi tiếng với những loại nông sản, đặc biệt là trái cây. Với điều kiện khí hậu thuận lợi, đất đai phì nhiêu, việc trồng cây ăn quả của bà con khá thuận lợi.  Cây ăn quả không chỉ có công dụng mang lại nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho mọi người mà còn góp phần cho nền kinh tế nước nhà phát triển, đồng thời đóng góp không nhỏ trong việc hỗ trợ chữa bệnh của y học.

Cây ăn quả giúp nền kinh tế Đất Nước phát triển

Nền kinh tế của Đất Nước chúng ta chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp, phát triển nhất là lúa gạo, sau đó đến các loại trái cây, không chỉ cung cấp nguồn lương thực trong nước mà xuất khẩu ra cả thị trường nước ngoài. Việt Nam chúng ta được thiên nhiên ưu đãi, khí hậu phù hợp để trồng những loại cây ăn quả, với nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như xoài cát Hòa Lộc, nhãn xuồng cơm vàng, bưởi da xanh, vú sữa lò rèn, sầu riêng,…

Hiện, trái cây Việt Nam đã xuất khẩu sang 60 quốc gia và vùng lãnh thổ. Những loại quả chủ lực với lượng xuất khẩu lớn là: thanh long, dừa, dứa, mít, bưởi, xoài, sơ-ri… Hiện tại, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đã hình thành những cơ sở đóng gói trái cây có quy mô tương đối lớn, như: Hương Miền Tây, Chánh Thu (Bến Tre), Long Việt (Tiền Giang), Hoàng Huy (Long An), Công ty The Fruit Republic (Cần Thơ)… nhằm thu mua trái tươi. Bên cạnh đó, đã có các cơ sở chế biến trái cây như: Công ty Long Uyên, Công ty rau quả Tiền Giang,…

Trong những năm gần đây, trái cây ĐBSCL thâm nhập sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia…, với mức tăng trưởng vượt bậc. Các loại trái cây xuất khẩu tươi chủ yếu là: Thanh long, nhãn, chôm chôm, bưởi, chanh, chuối, xoài… trong đó thanh long là mặt hàng quả tươi xuất khẩu chủ lực. Xuất khẩu dưới dạng chế biến có dứa, sơ-ri (đông lạnh, puree, nước quả…).

Lợi ích mà cây ăn quả mang lại cho mọi người

  • Giảm nguy cơ ung thư vú.

So với những người không ăn các loại trái cây hoặc rau quả, những người ăn trái cây hoặc rau một bữa một ngày có thể hạ thấp khả năng chết vì bất kỳ nguyên nhân nào khác xuống 5%. Và với mỗi phần ăn bổ sung, nguy cơ tử vong giảm thêm 5%.

  • Giảm nguy cơ tử vong vì bệnh tim.

Những người có thói quen ăn trái cây và rau quả hằng ngày có thể giúp hạ thấp đáng kể nguy cơ chết vì bệnh tim. Hầu hết các nghiên cứu đều tính toán tuổi thọ của người dân, chỉ số khối cơ thể, thói quen hút thuốc và uống rượu…, những yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tử vong từ bệnh tim hoặc các vấn đề khác và cho thấy việc giảm đáng kể các biến cố tim mạch phần lớn do chế độ ăn kiểu Địa Trung Hải đem lại.

  • Tăng thị lực

Chế độ ăn uống với nhiều rau quả và trái cây sẽ bổ sung các các loại vitamin cần thiết cho cơ thể giúp giữ gìn đôi mắt của bạn tốt hơn. Vitamin A, C, và E là những thành phần đóng góp chính cho mắt khỏe mạnh, hỗ trợ trong việc phòng chống thoái hóa điểm vàng ở mắt.

Vitamin A ngăn ngừa bệnh quáng gà, trong khi Vitamin C hoạt động bảo vệ sức khỏe mắt và Vitamin E có liên quan đến việc phòng ngừa đục thủy tinh thể và trì hoãn việc tăng trưởng đục thủy tinh thể.

  • Không có bằng chứng về tác hại

Các vitamin, khoáng chất, chất xơ và chất phytochemical tìm thấy trong trái cây và rau quả có thể cải thiện nồng độ lipid máu, huyết áp, giảm hiện tượng kháng insulin và viêm mãn tính.

Ăn nhiều hơn 5 phần trái cây và rau quả trong một ngày không chỉ đem lại nhiều lợi ích, như giảm nguy cơ đột quỵ, mà thậm chí nhiều bằng chứng đã chỉ ra không có bất kỳ tác hại nào của chế độ ăn nhiều thực vật gây tác hại cho con người. Vì thế không cần hạn chế số lượng hoa quả mà bạn ăn trong một ngày.

  • Giảm cân

Thay thế đồ ăn chứa dầu mỡ bằng các loại trái cây là một quyết định vô cùng thông minh. Ăn trai cây vào bữa ăn nhẹ giữa các bữa ăn chính sẽ giúp bạn no hơn, lại tránh được nguy cơ ăn nhiều, do vậy cũng làm giảm nguy cơ tăng cân.

  • Làm đẹp da

Bạn muốn có một làn da sáng, vậy thì đừng hỏi tại sao bạn nên ăn trái cây mỗi ngày. Hầu hết các loại trái cây, đặc biệt là bơ, có một số lượng lớn các vitamin E có khả năng làm chậm tốc độ lão hóa và giúp da sáng đẹp.

Công dụng của cây trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung là cây thuốc quý trong dân gian với nhiều công dụng như chữa u xơ, ung thư tử cung, u xơ và ung thư tiền liệt tuyến, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, viêm phế quản,…

Cây trinh nữ hoàng cung từ lâu đã được coi là vị thuốc quý. Xưa kia, trinh nữ hoàng cung chỉ được dành riêng cho hoàng tộc, vì thế nó thường được gọi với các tên mỹ miều như “cây thuốc của hoàng cung” hay “cây thuốc dành cho nữ giới trong hoàng cung”. Với những công dụng của loại cây “quý tộc”  này, các ngự y đã biết sử dụng để làm thuốc chữa bệnh cho các cung tần mỹ nữ và quan thái giám.

Cây trinh nữ hoàng cung là cây gì?

– Cây trinh nữ hoàng cung có hình dạng giống như cây huệ biển hoặc cây náng tuy nhiên cây trinh nữ hoàng cung lại là dạng cây cỏ không có thân cây cứng chắc như cây náng.

– Thân cây như củ hành tây to bự, có đường kính lớn từ 10-15cm.  Lá cây trinh nữ hoàng cung là những bẹ lá úp vào nhau thành hình cây giả có chiều cao 10cm.  Lá cây trinh nữ hoàng cung có màu xanh đậm, chiều dài từ 80-100cm, chiều rộng từ 5-8cm. Hai bên mép lá chính là gân lá song song hình sóng. Hoa của cây trinh nữ hoàng cung có màu trắng thành từng trùm, đôi khi có màu hồng phớt trông rất đẹp.

Mọi người thường nhầm lẫn giữa cây trinh nữ hoàng cung và cây náng

– Cây có đặc tính ưa ẩm, ưa sáng hoặc có thể chịu bóng 1 phần, thường sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm của vùng nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình từ 22 đến 27 độ C. Cây Trinh nữ thường được tìm thấy nhiều ở Campuchia và ở nước ta loài cây này rất thích hợp ở khu vực miền Nam hoặc vào mùa cuối xuân vào hè ở khu vực phía Bắc.

Tác dụng của cây trinh nữ hoàng cung

  • Chữa đau khớp, chấn thương tụ máu

– Củ trinh nữ hoàng cung 20g, dây Đau xương 20g, Huyết giác 20g, lá Cối xay 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

– Củ Trinh nữ hoàng cung nướng cho nóng, đập dập, băng đắp nơi sưng đau (Kinh nghiệm Ấn độ).

  • Trị mụn nhọt

– Lá hoặc củ Trinh nữ hoàng cung, lượng vừa đủ, giã nát (hoặc nướng chín) đắp lên mụn nhọt khi còn nóng.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Bèo cái 20-30g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g. Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

  • Chữa dị ứng mẩn ngứa

Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g, Ké đầu ngựa 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Công dụng chữa bệnh của cây trinh nữ hoàng cung

  • Chữa u tuyến tiền liệt, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, u vú, viêm loét dạ dày:

Dùng lá khô và lá tươi với liều lượng:

  • Lá tươi: 3 lá tươi dài khoảng 5 tấc. Sau khi rửa sạch, thái nhỏ và sắc với 2 chén nước. Sắc đến khi nào còn nửa chén. Chia làm 3 lần, uống hàng ngày sau khi ăn.
  • Lá khô: Dùng 200gr lá khô sắc với 2 chén nước. Sắc đến khi nào còn nửa chén chia uống 3 lần trong ngày, sau khi ăn.

Thuốc được uống thành từng đợt, mỗi đợt khoảng 20 – 25 ngày, nghỉ 10 ngày rồi uống đợt tiếp theo. Hoặc có thể uống một đợt duy nhất liên tục 64 ngày đối với nam và 49 ngày đối với nữ.

  • Chữa các khối u như u da, u nội tạng, hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư cổ tử cung, ung thư đại tràng, u vú:

Dùng lá trinh nữ hoàng cung 20g, nga truật 20g, xuyên điền thất 10g, lá đu đủ khô 50g. Đổ 3 chén nước sắc còn 1 chén, chia 3 lần uống trong ngày sau khi ăn.

  • Chữa viêm họng hạt:

Sử dụng lá trinh nữ hoàng cung 1/3 lá tươi, rễ cây dằng xay 3g. Hai loại này rửa sạch, thêm vào vài hạt muối nhai ngậm hàng ngày.

  • Chữa u xơ tuyền tiền liệt:
  • Dùng lá tươi:

Dùng 3 lá tươi cây trinh nữ hoàng cung, dài khoảng 5 tấc, rửa sạch, thái nhỏ. Sắc với 2 chén nước đến khi nào còn nửa chén, uống ngày 3 lần sau khi ăn.

  • Dùng lá khô:

Lá khô sau khi phơi trần qua nước sôi, để ráo nước. Mỗi ngày dùng 200gam sắc với 2 bát nước cho đến khi còn nửa bát, chia làm 3 lần uống trong ngày, sau khi ăn. Ngoài ra, để phòng và chữa bệnh yếu sinh lý do tác động của thuốc, bệnh nhân u tuyến tiền liệt thêm cây đinh lăng vào vị thuốc.

Cách dùng: Lá tươi (50gr) hoặc lá khô (200gr) lá đinh lăng sắc chung với lá cây trinh nữ hoàng cung. Lưu ý, nên đổ nước ngập dược liệu. Sắc cùng với 2 bát nước đến khi nào còn nửa bát, chia 3 lần uống trong ngày, sau khi ăn.

Chú ý cách sử dụng cây trinh nữ hoàng cung:

Hiện nay trong nhân dân có nhiều người nhầm lẫn cây trinh nữ hoàng cung với một số cây náng khác, đặc biệt là cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum  L.), sử dụng lá đun sôi lấy nước uống bị ngộ độc, nôn ói. Do đó phải phân biệt rõ cây Trinh nữ hoàng cung với các cây náng khác có tại Việt Nam.

6 Công dụng của cây mắc ca

Cây mắc ca được xem là cây có hạt ngon nhất, kì công chăm sóc nhất, đắt nhất và từ đó cái tên “nữ hoàng” của các loại hạt ra đời. Nhờ vào thành phần có chứa nhiều chất dinh dưỡng, các chất béo đơn không no và tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác.

Cây mắc ca có tên gọi chung là Macadamia hoặc Australia nut hoặc Queenland nut, là một loại cây trồng để lấy hạt có nguồn gốc từ Châu Đại Dương (Úc), thuộc họ Proteaceae. Chúng được nhân rộng tại một số vùng tại Trung Quốc, Thái Lan… Tại Việt Nam, cây mắc ca được đưa về trồng khảo nghiệm từ những năm 2000. Cây mắc ca đặc biệt thích hợp với Tây Nguyên và Tây Bắc bộ của Việt Nam.

Sản phẩm chính của cây mắc ca là hạt. Hạt mắc ca có hương vị thơm ngon nhất trong các loại hạt dùng để ăn và được mệnh danh là Hoàng hậu quả khô.

Ngoài hạt là sản phẩm chính, vỏ quả Măc-ca chứa 14% ta-nin, 8-10% protein, sau khi chiết xuất ta-nin bằng nước nóng, vỏ quả thường được nghiền làm thức ăn gia súc. Vỏ hạt có ít giá trị hơn, tại các xưởng chế biến thường dùng vỏ hạt làm nhiên liệu, hoặc nghiền làm vật liệu hữu cơ độn bầu ươm cây, độn đất chậu cảnh.

6 Công dụng tuyệt vời của cây mắc ca

  • Phòng chống các bệnh liên quan đến tim mạch:

Trong dầu của mắc ca có trên 87% là axit béo không no, trong đó có nhiều loại mà cơ thể con người không tự tổng hợp được và làm giảm lượng Cholesteron có trong máu nên có thể phòng được tình trạng xơ vữa động mạch. Hàm lượng Protein trong nhân có tới 9,2%, gồm 20 loại Axit Amin trong đó có 8 loại Axit Amin thiết yếu cho cơ thể.

  • Tốt cho phụ nữ mang thai:

Ngoài ra trong nhân mắc ca có chứa nhiều chất khoáng, nhiều loại Vitamin, Omega-3…rất có lợi cho bà bầu và trẻ em. Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác. Người mẹ mang thai ăn loại quả này sẽ giúp cho khẩu phần ăn của mình thêm phong phú và góp phần tích lũy năng lượng cho thai nhi.

  • Tốt cho người bị bệnh tiểu đường:

Hạt mắc ca được đánh giá là loại thực phẩm có hàm lượng Gl thấp nhất, vì thế nó không làm tăng chỉ số đường huyết trong cơ thể người bệnh. Protein, chất xơ và chất béo trong mắc ca giúp ổn định lượng đường trong máu để tránh cảm giác “thèm đường”.

  • Thích hợp cho người ăn kiêng:

Mắc ca cung cấp 1 lượng carbohydrate thấp giúp đốt cháy tối đa chất béo trong cơ thể, đồng thời kéo dài cảm giác no bụng, vì thế nó rất thích hợp cho người ăn kiêng.

  • Cung cấp lượng chất xơ dồi dào:

Chất xơ là một thuật ngữ cho carbohydrate có khả năng kháng enzyme tiêu hóa trong dạ dày và do đó đi qua vào đường tiêu hóa, nơi chúng thúc đẩy các vi khuẩn đường ruột mong muốn và quá trình sinh lý có lợi. Các chất xơ được tìm thấy trong mắc ca về cơ bản là thành tế bào bên trong nhân, 100g mắc ca cung cấp 8.6g hoặc 23% mức đề nghị hàng ngày của nhu cầu chất xơ.

  • Tác dụng làm đẹp da:

Dầu được đánh giá cao vì có chứa khoảng 22% các axit omega-7 palmitoleic, dầu mắc ca là giải pháp thay thế dâu chồn – một trong những “thần dược” cho làn da phụ nữ.

– Giá trị ẩm thực lớn:

Loại hạt này được xếp vào hàng “thượng phẩm” trong kho tàng hạt phong phú của xứ sở bánh ngọt phương Tây. Mắc ca có vị béo, ngọt, giòn tan, trung hòa gia vị làm cho món ăn thêm đậm đà, thường được dùng để ăn sống, luộc hoặc xào nấu. Nhân mắc ca sau khi chiên rang ăn rất ngậy, bùi, có hương vị của bơ, là một loại thực phẩm cao cấp, ngon, bổ, giàu chất béo, giàu nhiệt năng, dùng để chế biến nhân bánh, chocolate, nước uống, dầu salat…

Đối tượng khuyên dùng :

  • Bà bầu và người chuẩn bị mang bầu
  • Trẻ em giai đoạn phát triển
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Người bị tim mạch và có tiền sử tim mạch
  • Bênh nhân tiểu đường
  • Người béo phì và thừa cân
  • Người hay bị đau đầu
  • Phụ nữ làm đẹp và giai đoạn mãn kinh.

Bảo quản:

Để hạt mắc ca nơi thoáng mát khô ráo, không để hở không khí, khi mở túi nên đóng mép kĩ sau mỗi lần sử dụng, bảo quản tốt nhất ở ngăn mát của tủ lạnh.

Cách dùng:

– Hàng ngày vào buổi sáng và buổi chiều ăn từ 4-5 hạt mắc ca sẽ làm cho làn da mịn màng, tươi trẻ, giảm được Cholesteron giúp lưu thông mạch máu, giảm tích tụ mảng bám trong mạch máu và chống lão hóa rất tốt đắc biệt giúp Bổ sung một lượng lớn hàm lượng calo cần thiết cho cơ thể

– Hạt mắc ca ăn liền dùng dồ khui mắc ca tách nhẹ sau đó ăn phần nhân có thể dùng Hạt Macadamia làm bánh, làm nhân sôcôla, ép lấy dầu… ngon hơn khi bỏ mắc ca vào lò vi sóng với nhiệt độ nhẹ rồi lấy ra bóc ăn, sẽ có vị thơm ngon và bùi hơn.

– Khi ăn hạt macca nếu tìm không ra vật để đập vỏ cứng ở ngoài ta có thể dùng dùng các thiết bị tương tự như kìm vặn ống nước để mở hoặc có thể dùng búa đập nhẹ vỏ lập tức sẽ vỡ ra.

Công dụng của cây nở ngày đất

Cây nở ngày đất còn được gọi cây nở ngày hay hoa gà trắng – một loại cây mọc tự nhiên ở các nơi có tính chất khô, đây là loại cây thân thảo sống lâu năm, hoa thường có màu trắng và cho ra khá nhiều quả.

Nhờ có những thành phần như Flavones, Gomphrenol, Flavonoïdes glycosides,… nên nó có khả năng trị một số bệnh hiệu quả. Đây là một loại dược liệu hoàn toàn từ thiên nhiên, không chất độc hại cũng như không gây tác dụng phụ bảo đảm cho sức khỏe cho người bệnh. Nhờ các thành phần hóa học trên mà cây nở ngày đất có tác dụng làm giảm các triệu chứng sốt, cảm do virut gây ra, giúp ức chế các acid uric trong máu, thải các độc tố ra ngoài, cây đang được dân gian sử dụng phổ biến

Các bài thuốc dân gian chữa bệnh của cây nở ngày đất

  • Dùng điều trị gout và các bệnh đau khớp:

Hãy chuẩn bị 200g cây nở ngày đất còn tươi, nguyên hoa. Sau đó bạn mang cây rửa sạch, sắc với 1,5 lít nước đến khi lượng nước còn lại 1/3 thì chắt ra và uống những khi cơ thể cảm thấy khát. Bạn phải uống trong thời gian dài, nếu bệnh bắt đầu suy giảm thì giảm liều lượng xuống khoảng 100g và tiếp tục sắc lấy nước uống hàng ngày.

  • Trị chứng huyết áp cao, tim mạch, giảm cholesterol trong máu:

Dùng 50g toàn cây nở ngày đất đun với 1 lít nước và sử dụng sau mỗi bữa ăn.

  • Trị sốt, cảm cúm, tiêu độc:

Bạn có thể sử dụng 30g phần lá, thân và rễ cây nở ngày đất đã rửa sạch sắc với 1 lít nước uống sau mỗi bữa ăn.

  • Bài thuốc trị tiểu đường:

Với bệnh này, bạn phải đem lá cây nở ngày đất phơi khô, ngâm trong 1 tách nước nóng và uống như trà.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng toàn bộ cây nở ngày đất, sắc uống hoặc ngâm như pha trà để trị chứng tiểu đường.

Bên cạnh những bộ phận khác, tác dụng của cây nở ngày đất còn nằm ở phần rễ cây.

Rễ cây được phơi khô, ngâm rượu hoặc tán bột rồi pha với nước hoặc trộn vào thức ăn. Cách làm này giúp cơ thể an thần và có được một giấc ngủ ngon sâu.

Cây nở ngày đất khô

Cây nở ngày đất có tác dụng chữa bệnh gout

Trong rễ cây có thành phần flavonoïdes và saponines làm giảm đau các triệu chứng cơ bắp va chạm gây ra. Người sử dụng nhiều chất đạm dẫn đến khớp, Gout qua tác dụng từ dược tính ở rễ, lá của cây nở ngày đất giúp điều trị hoàn toàn loại bệnh này.

Chuẩn bị 200g cây nở ngày đất tươi (dùng cả hoa) với 1500ml nước sạch, sắc đến khi cạn còn 500ml, lấy nước đó uống khi khát, có thể đem đi sắc lại đến khi uống thấy nhạt thì thôi, khi thấy bệnh khỏi hẳn thì giảm lượng thuốc còn 100g/ngày, vẫn sắc uống thay nước mỗi ngày, nếu dùng khô thì sắc lâu hơn một tí.

Cây nở ngày đất còn có nhiều công dụng khác cũng rất đáng chú ý như trị ho, cảm cúm, giải độc: Dùng Lá, Thân, rễ của cây nở ngày đất (30g) sắc với 1 lít nước uống sau bữa ăn.

Ngoài các công dụng trên Cây còn có tác dụng giảm căng thẳng, mệt mỏi, giúp tiêu hóa tốt, ngoài ra hai thành phần Anti và cancereux giúp ức chế chống lại các tế bào ung thư gây ra, nó còn làm giảm nồng độ cholesterol trong máu và cải thiện lưu thông tim mạch vành.

Cách sử dụng cây nở ngày đất trong điều trị bệnh Gout

Cây nở ngày đất là một phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh gout vừa hiệu quả, đơn giản lại tiết kiệm. Bạn có thể sử dụng cây nở ngày đất theo 2 cách:

  • Dạng cây khô

Dùng toàn bộ rễ, thân, lá khô rửa sạch với liều lượng 100gr sắc với 1,5 lít tầm 15 phút rồi dùng thay nước uống.

Sử dụng liên tục 3-6 tháng để đem lại hiệu quả trong việc điều trị bệnh gout.

  • Dạng trà túi lọc

Mỗi lần dùng 3 gói trà túi lọc cho vào ly và cho thêm khoảng 0,5 lít nước sôi rồi để khoảng 5-10 phút cho trà ngấm rồi uống. Mỗi ngày dùng khoảng 6 gói trà, dùng để thay nước uống hằng ngày.

Lưu ý:

Phụ nữ có thai và đang cho con bú không được sử dụng cây nở ngày đất.

Không sử dụng cây nở ngày đất có màu tím, đỏ… Chỉ có cây màu trắng mới có tác dụng chữa bệnh.

4 Tác dụng của cây lá đắng

Cây lá đắng hay còn được gọi bởi một cái tên khác là cây mật gấu, có nguồn gốc từ xứ mường thanh với những công dụng nổi bật như trị bệnh tiểu đường, tê thấp đau mỏi,..và nhiều công dụng khác nữa.

Sở dĩ loại cây này được gọi là cây lá đắng là bởi lá cây có vị đắng đặc trưng, đôi khi là cả vị hơi chát. Lá của loài cây này thường mọc trực tiếp từ thân với phần cuống lá tương đối dài và mép lá được cấu tạo theo hình răng cưa.

Lá đắng là loài cây sống lâu năm, thường mọc theo bụi, khóm. Ở một số nơi, lá của cây này được sử dụng như một loại lá rau ăn, đặc biệt là dùng để nấu canh, nấu súp…

Một số công dụng chữa bệnh của cây lá đắng

Ở nước ta, cây mọc hoang ở khá nhiều tỉnh, theo nhiều tài liệu cây có thể dùng được từ bộ phận lá, thân; trong thành phần hoạt chất của cây có chứa một hàm lượng Antioxidant cao chất này có khả năng oxy hóa mạnh ngang bằng flavonoid ( hoạt chất có nhiều trong cây thuốc nam) cùng một số chat khác vernolide, vernolide A, lactones, sesquiterpene lactones…

  • Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Nhờ đặc tính có vị chát, tính hàn nên lá đắng đường dùng để hỗ trợ các trường hợp bị đái tháo đường. Người bị bệnh này có thể dùng lá đắng để đun lấy nước uống thay cho nước lọc hàng ngày. Tuy nhiên khi đun lấy nước chỉ nên đun với một lượng lá nhỏ, không nên đun nước lá quá đặc để uống. Chỉ nên uống nước đun trong ngày, không uống nước đã để qua đêm.

  • Chữa các bệnh liên quan tới hệ tiêu hoá

Ngoài việc sử dụng lá đắng để uống giúp hỗ trợ điều trị tiểu đường, lá đắng còn được sử dụng cho các trường hợp bị đau bụng, kiết lị hay rối loạn hệ tiêu hoá. Ngoài ra, nó còn có tác dụng trong việc chống lại các triệu chứng buồn nôn cũng như giúp ăn ngon miệng hơn.

Trong một số trường hợp, đôi khi lá đắng cũng được sử dụng trong các trường hợp bị táo bón, đầy bụng, khó tiêu.

4 Tác dụng của cây lá đắng

Dược liệu có vị đắng, chát, mùi thơm nhẹ, tính mát, được dùng trong những trường hợp sau:

  • Hỗ trợ chữa cước khí chân sưng đau

Vỏ cây lá đắng, lõi cây thông, hạt cau, hương phụ, hạt tía tô, chỉ xác, ké đầu ngựa, mỗi thứ 10-20g. Tất cả thái nhỏ, sắc với 500ml nước còn 100ml uống 2 lần trong ngày.

  • Hỗ trợ chữa tê thấp đau mỏi

Vỏ Cây lá đắng 3kg, vỏ cây gạo, dây đau xương, thân cây bọt   ếch, mỗi thứ 2kg. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, nấu với nước, lấy 300ml cao lỏng. Hòa 300ml rượu và 100ml sirô vào cao để được nửa lít thành phẩm. Ngày uống 50ml, chia 2 lần.

  • Hỗ trợ chữa suy nhược thần kinh, viêm đa khớp dạng thấp, đau dây thần kinh, đau lưng, đau vai gáy

Bột mịn vỏ Cây lá đắng 0,039g, cao vỏ lá đắng 0,006g, cao đặc hy thiêm 0,03g, bột mịn mã tiền chế 0,015g cho một viên. Liều tối đa an toàn 1 lần là 30 viên và một ngày 80 viên.

  • Hỗ trợ chữa gãy xương

Vỏ hoặc Cây lá đắng 50g, phối hợp với lá dâu tằm 50g, lá mía tía 30g, củ nghệ đen 30g. Tất cả để tươi, rửa sạch, giã nát, tẩm rượu 30 độ cho xâm xấp, xào nóng, đắp băng và cố định bằng nẹp tre.

Cách sử dụng và liều lượng dùng cây lá đắng

Những hợp chất trong Lá đắng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh do quá trình viêm mạn tính, lão hoá, bệnh nhiễm giun sán, động vật nguyên sinh (protozoan) và vi khuẩn.

Theo kinh nghiệm dân gian, cây lá đắng có thể sử dụng dưới dạng tươi hoặc khô đều cho kết tốt như nhau. Có thể dùng riêng hoặc kết hợp với các vị khác đều được.

– Lá đắng tươi: Dùng 8-10 lá đắng tươi đem rửa sạch rồi nhai sống. Mỗi ngày dùng 2 lần vào buổi sáng và chiều tối.

– Lá đắng khô: Dùng 15-20g thân và lá khô sắc với 1,5 lít nước uống hàng ngày.

12 Công dụng trị bệnh của cây lá lốt

Lá lốt đã không còn xa lạ gì với tất cả mọi người chúng ta, từ các món ăn, gia vị đến các bài thuốc có thể chữa bệnh về xương khớp, thoát vị đĩa đệm, trị ra mồ hôi tay chân,…

Cây lá lốt (tên khoa học là Piper lolot C. DC) thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) là một loại cây thảo sống dai thường mọc nơi ẩm ướt ở trung du, miền núi có chiều cao 30 – 40cm, mọc bò, thân cành có phủ ít lông và phồng lên ở các mấu. Theo Đông y, lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm, công dụng ôn trung (làm ấm bụng); tán hàn (trừ lạnh); hạ khí (đưa khí đi xuống); chỉ thống (giảm đau); yêu cước thống (đau lưng, đau chân), tỵ uyên (mũi chảy nước tanh thối kéo dài), trị nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu…

Kinh nghiệm dân gian thường dùng lá lốt đơn lẻ hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác như rễ cỏ xước, lá xương sông, rễ bưởi bung… sắc lấy nước uống hoặc ngâm tay chân để chữa các chứng đau nhức xương khớp, đau vùng ngực và bụng do lạnh; chứng ra nhiều mồ hôi tay, chân; mụn nhọt, đau đầu, đau răng…

Các công dụng trị bệnh đến từ cây lá lốt

  1. Tác dụng chữa đau bụng do nhiễm lạnh

Dùng 20g lá lốt tươi, rửa sạch, cho vào 300ml nước đun đến khi còn 100ml. Uống khi còn ấm tốt nhất là trước mỗi bữa tối, liên tục trong 2 ngày sẽ thấy hiệu quả.

  1. Trị đau nhức xương, khớp khi trời trở lạnh

Dùng lá lốt tưới 15-30g (khô thì 5-10g) mang sắc với 2 bát nước đến khi còn 1/2 bát. Uống khi còn ấm tốt nhất là sau bữa tối. Uống liên tục trong 10 ngày. Có thể kết hợp với rễ các cây cỏ xước, bưởi bùng, vòi voi mỗi loại 30g, dùng tươi, thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước đến khi còn 200ml chia ra vừa uống 3 lần trong ngày. Uống liên tục trong 7 ngày.

  1. Chữa bệnh tổ đỉa ở bàn tay

Lá lốt tươi 30g, rửa sạch, mang giã nát vắt lấy nước đặc uống trong ngày. Phần bã mang đun sôi 5 phút với 3 bát nước. Vắt để riêng bã sang bên, dùng nước đó rửa vào chỗ bị tổ đỉa, lấy bã đắp lên rồi băng lại. Làm liên tục 5 đến 7 ngày và 2 lần mỗi ngày.

  1. Trị chứng ra nhiều mồ hôi ở chân, tay

Dùng 30g lá lốt tươi, rửa sạch, chờ ráo mang đun sôi với 1 lít nước khoảng 3 phút, cho thêm ít muối lúc sôi. Mỗi ngày trước khi đi ngủ dùng để ngâm tay, chân, làm đều đặn và thường xuyên từ 5 đến 7 ngày

Ngoài ra có thể thái nhỏ 30g lá lốt sao vàng hạ thổ, sắc với 3 bát nước cho còn 1 bát. Uống 2 lần trong ngày, liên tục trong 7 ngày rồi dừng 4 – 5 ngày lại tiếp tục uống.

  1. Chữa đầu gối sưng đau

Dùng 20g tươi mỗi loại lá lốt và ngải cứu, rửa sạch, giã nát, chưng nóng với giấm, chườm, đắp nơi đầu gối sưng đau. Làm như vậy khoảng 10 ngày. Có thể kết hợp lá lốt với 30g rễ tươi mỗi loại vòi voi, cỏ xước, bưởi bung, thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml đến khi còn 1/3 chia ra uống 3 lần trong ngày, Uống liên tục trong 7 ngày.

  1. Trị mụn nhọt vỡ mủ lâu ngày không liền miệng

Dùng 15g mỗi vị lá lốt, tía tô, cây chanh, lá chanh, lá ráy. Mang bỏ vỏ ngoài cây chanh, vỏ trong mang phơi khô, giã nhỏ, lấy phần bột mịn rắc vào vết thương. Những dược liệu còn lại rửa sạch, giã nhỏ, đắp lên chỗ mụn nhọt và băng lại. Ngày đắp 1 lần liên tục trong 3 ngày. Bạn có biết nấm linh chi cũng có tác dụng diệt khuẩn nhanh làm lành vết thương.

  1. Chữa phù thũng do suy thận

Dùng 20g lá lốt, 10g mỗi loại rễ tầm gai, cà gai leo, lá đa lông, mã đề, rễ mỏ quạ. Sắc với 500ml tới khi còn 150ml uống trong ngày. Uống tốt nhất sau bữa ăn trưa trong vòng 3 – 5 ngày.

  1. Chữa viêm nhiễm âm đạo, ngứa và ra nhiều khí hư

Lá lốt 50g, nghệ 40g, 20g phèn chua. Cho nước vào ngập 2 đốt ngón tay, đun lửa nhỏ 10 – 15 phút. Chắt lấy 1 bát nước dùng để rửa âm đạo. Phần còn lại đun sôi để xông hơi vào âm đạo rất hiệu quả.

  1. Chữa viêm tinh hoàn

Dùng 12g lá lốt, 12g bạch truật, 12g lệ chi, 10g bạch linh, 10g trần bì, 21g sinh khương, 6g phòng sâm, 6g sơn thù, 5g hoàn kỳ, 4g cam thảo (chích). Sắc với 600ml nước còn 200ml, chia ra uống nhiều lần trong ngày.

  1. Giải cảm, chữa thương hàn

Dùng 20 lá lốt già thái sợi, nửa củ hành tây (hoặc hành tím), 5 nhánh hành hương nhỏ, 1 tép tỏi, gừng thái mỏng 2g, một nắm gạo vo sạch và gia vị nêm.

Cho vào 150ml nấu sôi, độ 15 phút nhấc xuống cho vào 1 quả trứng gà khuấy đều. Ăn xong và lau phần mồ hôi sẽ khỏi.

  1. Chữa viêm xoang, nước mũi đặc

Dùng lá lốt rửa sạch với nước muối pha loãng. Vòa nát rồi nhét vào mũi. Mỗi ngày làm từ 1 – 2 lần. Chăm chỉ làm đều hàng ngày sẽ giúp trị chứng viêm xoang, nước mũi sẽ nhanh chóng giảm bớt.

  1. Giải độc, rắn cắn, say nấm

Dùng 50g lá lốt, 50g lá đậu ván trắng, 50g lá khế. Rửa sạch giã nát, cho thêm ít nước vào rồi ép cho người bị rắn cắn, say nấm uống ngay trong lúc đang chờ đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế, bệnh viện.

Các bài thuốc chữa bệnh khớp của cây lá lốt

  1. Chữa đau nhức xương khớp khi trời lạnh

Lấy 5-10g lá lốt phơi khô (15-30g lá tươi), sắc 2 bát nước còn ½ bát, uống trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm, nên uống sau bữa ăn tối. Mỗi liệu trình điều trị 10 ngày. Hoặc lá lốt và rễ các cây bưởi bung, vòi voi, cỏ xước, mỗi vị 30g, tất cả đều dùng tươi thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước, còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong 7 ngày.

  1. Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp

– Bài thuốc 1: Lá lốt 12g, dây chìa vôi 12g, rễ cỏ xước 12g, hoàng lực 12g, rễ quýt rừng 12g, đơn gối hạc 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Bài thuốc 2: Lá lốt 16g, tầm gửi cây dâu 12g, tục đoạn 12g. Sắc uống 2 lần trong ngày.

– Bài thuốc 3: Lá lốt 20g, cỏ xước 20g, cẩu tích 20g, hy thiêm 20g, rễ si 16g, rễ quýt rừng 16g, cà gai leo 12g, thiên niên kiện 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Trị đau lưng, sưng khớp gối, bàn chân tê buốt

Rễ Lá Lốt 15g, rễ Bưởi Bung 15g, rễ cây Vòi Voi 15g, rễ Cỏ Xước 15g. Sao vàng sắc uống 3 lần trong ngày. Ngoài ra, có thể dùng Lá Lốt tươi, Ngải Cứu tươi, liều lượng bằng nhau. Giã nát, thêm ít dấm, đảo trên chảo nóng. Đắp hoặc chườm lên chỗ bị sưng đau.

7 Công dụng của cây cà gai leo

Cà gai leo hay còn có tên gọi khác như cà gai dây, cà quýnh, cà lù… , chúng thường  mọc hoang ở khắp mọi nơi từ vùng núi thấp đến trung du và đồng bằng ven biển. Loại cây này có khá nhiều công dụng và được dân gian sử dụng hỗ trợ điều trị, chữa các bệnh về gan, giải rượu, chữa đau nhức xương…

Từ xưa khi khoa học công nghệ cũng như kỹ thuật y học chưa phát triển, ông cha ta đã biết dùng những loại thực vật quý hiếm, những loài cây luôn có sẵn trong tự nhiên dùng để chữa bệnh. Trong đó có cây cà gai leo đây là một loài cây có rất nhiều tác dụng và có thể chữa được rất nhiều bệnh trong đó có các căn bệnh nguy hiểm như xơ gan, viêm gan, ung thư gan…cùng nhiều loại bệnh khác mà đã được các bác sĩ ngày nay chứng minh.

Những công dụng của cây cà gai leo

Đông y cho rằng cà gai leo có tính ấm, vị hơi the, hơi có độc. Tác dụng của cây cà gai có thể:

  • Chống tế bào gây ung thư
  • Chữa chứng ho gà, suyễn
  • Chữa tê thấp, đau lưng, nhức mỏi
  • Trị cảm cúm, bệnh dị ứng
  • Đau lưng, đau nhức xương, ho gà thấp khớp
  • Chữa ho do viêm họng

Không những thế cây cà gai leo còn có tác dụng chữa sâu răng, rắn cắn, phong thấp cực kỳ hiệu quả. Với tiềm năng của của mình trong việc điều trụ được rất nhiều bệnh như vậy cho nên hiện nay nó đang được rất nhiều chuyên gia hàng đầu ngành y nghiên cứu và đưa vào sử dụng một cách rộng rãi hơn.

7 bài thuốc chữa bệnh của cây cà gai leo

  1. Chữa rắn cắn: chuẩn bị 30-50 gram rễ Cà gai leo tươi, đem rửa sạch, giã nhỏ, hoà cùng với khoảng 200ml nước đun sôi để nguội, chiết nước ra cho người bị rắn cắn uống tức thì. Ngày uống 2 lần. Hôm sau, sử dụng 15-30 gram rễ khô, sao vàng, sắc nước uống, ngày 2 lần, sau 3 tới 5 ngày thì sẽ khỏi hẳn.
  2. Hỗ trợ điều trị phong thấp: sử dụng rễ Cây cà gai, vỏ chân chim,  dây đau xương, rễ cỏ xước, rễ tầm Xuân, dây mẩu mỗi vị khoảng 20 gram, đem sắc uống.
  3. Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan, chống tế bào gây ung thư:  sử dụng cả thân, rễ, lá cây khoảng 30 gram, cây dừa cạn 10 gram, cây chó đẻ răng cư 10 gram. Tất cả đem sao vàng và sắc uống mỗi ngày 1 thang.

  1. Hỗ trợ điều trị ho, ho gà: dùng 10 gram rễ cà gai leo, lá chanh 30 gram, sắc uống làm 2 lần trong ngày.
  2. Hỗ trợ điều trị sưng mộng răng: dùng 4 gram hạt cây này, tán nhỏ, cho vào một cái đồ đồng cùng với một ít sáp ong, đốt lấy khói rồi xông vào chân răng sẽ cực kỳ hiệu quả trong việc chữa bệnh
  3. Giải rượu: Theo kinh nghiệm của dân gian, cây cà gai sử dụng để chữa ngộ độc rượu rất tốt. Dùng 100 gram cà gai leo khô sắc cùng với 400 ml nước tới khi còn 150 ml, uống trong ngày lúc thuốc còn ấm. Hoặc 50 gram cà gai khô hãm cùng nước sôi, cho người say rượu uống thay nước. Khi sử dụng bài thuốc này sẽ nhanh chóng tỉnh rượu, bảo vệ tốt cho tế bào gan.
  4. Chữa bệnh lậu: Cây cà gai leo được phát hiện công dụng chữa bệnh lậu – một trong 4 căn bệnh phổ biến nhất và nguy hiểm nhất hiện nay trên toàn thế giới. Tuy nhiên chi tiết này còn chưa được khai thác và áp dụng rộng rãi trong thời gian này.

Cách dùng: Phơi khô tất cả các bộ phận của cây, sắc nước uống hoặc dùng để rửa, ngâm vị trí bệnh.

Cây cà gai leo sấy khô

Khi sử dụng cây cà gai leo cần lưu ý:

– Cây cà gai leo có thể bị nhầm lẫn với một số loại độc dược vì đặc điểm tương đối giống nhau, vì thế chúng ta cần phải đọc và tìm hiểu kĩ về cách nhận biết cây cà gai leo nếu có ý định dùng loài thảo dược này, tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra.

– Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, những người có nguy cơ mẫn cảm với các thành phần thảo dược từ cây cà gai leo như ancaloit, glycoancaloit, alcaloid, flavonoid, thì tuyệt đối không được sử dụng, có thể gây nguy hiểm, thậm chí chết người.

– Không dùng loại cà gai leo đã hỏng, mốc, để quá lâu hoặc bị lẫn với nhiều tạp chất, không đảm bảo vệ sinh. Khi  phơi và chế biến thì cần chú ý để cà gai leo không bị các vấn đề này ảnh hưởng, làm mất chất lượng và đôi khi ảnh hưởng tính mạng.

Tác dụng của cây anh túc ngâm rượu

Cây anh túc từ lâu đã gắn liền với cuộc sống người vùng cao, nhất là đối với bà con Tây Bắc, trong quan niệm của đồng bào nơi đây cây anh túc được xem như một “thần dược” có thể chữa được bách bệnh như hồi phục sức khỏe cho phụ nữ sau sinh, chữa rắn rết cắn, giảm đau và đặc biệt là tác dụng của cây anh túc ngâm rượu.

Anh túc thuộc cây thân thảo cây cao 1m-1,5m, lá hình bầu có nhiều tua, lá mọc quanh thân, đối xứng nhau dài từ 5 -7cm, thân cây mềm thường mọc thẳng, rễ dạng phân nhánh, hoa có màu tím, đỏ vàng hoặc trắng, cánh hoa nở bao chùm nhau 2-3 lớp, nhụy to, tán rộng, ra hoa vào tháng 3 và cho quả vào tháng 5,quả có màu xanh mốc khi non, chín có màu nâu.

Cây được tìm thấy đầu tiên ở Hy Lạp và phổ biến ra nhiều nước Châu Âu, Châu Á. Tại Việt Nam cây được gọi với tên cây thuốc phiện, Anh túc, Phù dung, Á phiện. Cũng vì vẻ đẹp của hoa mà nhiều người đã gọi với cái tên rất hấp dẫn ” Nàng tiên “.

Hiện nay tại Việt Nam và một số nước trên thế giới đã cấm trồng loại cây này vì trong cây có chứa morphin, codein, Narcotin, papaverin là các chất sử dụng nhiều sẽ gây nghiện các chất này có tác hại trực tiếp trên cơ thể người. Nhưng phải qua một quá trình chiết xuất cầu kì với cho ra được các loại dược tính đó. Người ta thường dùng nhựa tiết ra từ quả của cây thuốc phiện.

Tác dụng của cây anh túc ngâm rượu

– Theo bác sĩ Y học cổ truyền, quan niệm rượu ngâm anh túc giúp tăng cường sinh lý của đàn ông là không chính xác. Với những hoạt chất và tác dụng trong anh túc thì loại quả này không có công dụng tăng cường sinh lý như viagra.

– Quả thuốc phiện có chứa morphin nên rượu ngâm làm cho người uống tăng sự hưng phấn, thấy màu sắc đẹp đẽ, thích nghe những tiếng động âm thanh, cảm giác khỏe khoắn nhất thời. Bác sĩ khuyến cáo đó chỉ là cảm giác đánh lừa bản thân. Nếu sử dụng lâu dài rượu ngâm quả thuốc phiện sẽ gây nghiện, mất ngủ, thiếu máu, táo bón. Hệ thần kinh bị ức chế làm người dùng mệt mỏi, bứt rứt. Tình trạng suy nhược cơ thể kéo dài dẫn đến suy giảm sinh lý.

– Ngoài ra, vì trong nó có chứa ít nhiều hoạt chất gây nghiện và nó giảm đau hiệu quả. Nhưng khi ngâm với rượu thì lại khác. Uống vào không những không hiệu quả mà ngược lại có thể phản tác dụng, rất có thể gây ra ngộ độc đối với người sử dụng.

Một số bài thuốc từ hoa anh túc:

–  Trị lao, suyễn, ho lâu năm, mồ hôi tự ra: Cây anh túc 100g, bỏ đế và màng, sao với giấm, lấy 1 nửa. Ô mai 20g. Tán bột, mỗi lần uống 8g khi đi ngủ (Tiểu Bách Lao Tán  Tuyên Minh Phương).

–  Trị ho lâu ngày: thân cây anh túc, bỏ gân, nướng mật, tán bột. Mỗi lần uống 2g với nước pha mật (Thế Y Đắc Hiệu Phương).

–  Trị thủy tả không cầm: Hoa anh túc  1 cái, Ô mai nhục, Đại táo nhục đều 10 cái, sắc với 1 chén nước còn 7 phân, uống ấm (Kinh Nghiệm Phương).

–  Trị lỵ: Hoa (bỏ núm trên và dưới, đập dập, nướng với mật cho hơi đỏ), Hậu phác (bỏ vỏ, ngâm nước cốt gừng 1 đêm, nướng). 2 vị tán thành bột. Mỗi lần dùng 8~12g với nước cơm (Bách Trung Tán  – Bách Nhất Tuyển Phương).

–  Trị lỵ lâu ngày:

Hoa, nướng với dấm, tán bột, trộn với mật làm hoàn. Ngày uống 6~8g với nước sắc gừng ấm (Bản Thảo Cương Mục). Hoặc hoa nh túc 400g, bỏ màng, chia làm 3 phần: 1 phần sao với dấm, 1 phần sao với mật, 1 phần để sống. Tán bột, trộn với mật làm hoàn. Ngày uống 8~12g với nước cơm (Y Học Nhập Môn).

– Trị trẻ nhỏ bị xích bạch lỵ: Anh túc 20g, sao với giấm, tán nhỏ, lấy chảo đồng sao qua. Binh lang,20g,  sao đỏ, nghiền nhỏ. Xích lỵ uống với mật ong, bạch lỵ uống với nang đường (Toàn Ấu Tâm Giám Phương).

– Trị trẻ nhỏ bị thổ tả, không muốn ăn uống, bạch lỵ: Anh túc xác  (sao), Trần bì  (sao), Kha  tử (nướng, bỏ hạt), đều 40g Sa nhân, Chích thảo đều 8g. Tán bột. Ngày uống 8~12g với nước cơm (Anh Túc Tán – Phổ Tế Phương).

5 Tác dụng chữa bệnh không ngờ đến của cây Atiso đỏ

Cây Atiso đỏ luôn là một loại cây được thiên nhiên lẫn con người ưu đãi, không chỉ có lợi ích về việc chữa bệnh từ kinh niên cho đến thường gặp, hoa atiso còn là một nước uống bổ dưỡng cho con người, dùng để giải nhiệt, thanh lọc cơ thể và hoa của loại cây này có thể dùng để làm mứt, ăn rất bổ dưỡng.

Hoa atiso đỏ rất giàu chất dinh dưỡng vì bên trong chứa các axit, protein, vitamin C cùng các chất kháng sinh khác. Bên trong hoa atiso đỏ chứa 7,6% nước, 22,3% dầu 24% protein, 13,5% chất xơ và 7% chất khoáng.

5 Tác dụng chữa bệnh không ngờ đến của cây Atiso đỏ

  • Hỗ trợ điều trị gan

Atisô được coi là “thần dược” đối với bệnh gan vì nó làm sạch các độc tố trong gan, bởi gan làm chức năng lọc thải chất độc nên dễ bị nhiễm độc gan. Làn da của bạn cũng phụ thuộc vào chức năng gan khoẻ hay yếu, tiêu hoá tốt hay không.

  • Giải nhiệt, thanh lọc cơ thể

Bông hoa atiso đỏ ngâm với đường và mật ong có tác dụng mát gan, giải nhiệt cho cơ thể trong những ngày hè nóng bức. Có thể phòng rôm sảy, mụn nhọt, táo bón… cho trẻ trong những ngày hè bằng cách cho trẻ uống hoa atiso ngâm đường hàng ngày.

  • Chống ôxy hóa nhờ atiso

Kết quả nghiên cứu của Bộ nông nghiệp Mỹ cho thấy, atisô chứa nhiều chất chống ôxy hóa hơn các loại rau củ khác. Điều đặc biệt là nó chỉ có 60 calo, và kèm theo nhiều chất chống oxy hóa như silymarin (chất chống ôxy hóa mạnh), luteolin (chống lão hóa não và viêm não), rutin (tăng sức bền thành mạch máu).

  • Atiso giúp ngăn ngừa ung thư

Những thí nghiệm với tinh chất chiết xuất từ lá atiso đã chỉ ra rằng, các chất có trong atisô như quercertin, anthocyanins… có thể giúp loại bỏ các tế bào chết ra khỏi mô mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào khác. Nó còn làm chậm sự phát triển của các tế bào gây nên nhiều loại ung thư khác nhau như ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, bệnh bạch cầu.

  • Atiso giúp cải thiện chức năng tiêu hóa

Tác dụng của atiso còn được sử dụng như loại thực phẩm giúp tiêu mỡ trong dạ dày, làm cho quá trình tiêu hoá hoạt động tốt hơn. Nó còn giúp gan của chúng ta tiết ra mật, một thành phần trọng hỗ trợ hệ tiêu hoá.

Tác dụng mà Atiso đỏ đem đến

  • Ngừa sỏi thận

Nước ép từ đài tươi của atiso đỏ rất bổ dưỡng, có tác dụng ngăn ngừa ung thư. Ở Thái lan, lá đài atiso đỏ là loại cây thuốc được phơi khô sắc uống giúp lợi tiểu, ngừa sỏi thận.

  • Thức uống mát gan

Hoa atiso đỏ rửa sạch, để ráo có thể làm mứt. Hoặc ngâm cùng đường trắng làm thức uống mát gan, giải nhiệt, phòng ngừa rôm sảy ở trẻ… Bạn có thể cho trẻ uống siro atiso mùa hè này nhé.

  • Hạ huyết áp

Atioso đỏ cũng chứa nhiều Bioflavonoids, một chất chống oxy hóa ngăn cản quá trình oxy hóa lipoprotein, giúp hạ huyết áp. Nhiều người bị huyết áp cao thường uống trà chế từ hoa atiso đỏ mỗi ngày để giảm huyết áp.

 

  • Giảm cân

Đối với những người béo đang muốn giảm cân thì trà atiso đỏ là một lựa chọn khá đúng đắn dành cho bạn vì atiso đỏ có tác dụng ức chế men amylase, một enzym có thể phá hủy nhanh lượng tinh bột thừa trong cơ thể. Việc thường xuyên uống trà atiso đỏ sẽ ngăn chặn được sự hấp thu quá nhiều carbohydrate vào cơ thể.

  • Giúp trị ho, cảm cúm

Hoa atiso đỏ có chứa một số chất có tính kháng sinh, do đó nó được dân gian dùng như một phương thuốc thảo dược trị ho, viêm họng bằng cách lấy đài hoa atiso đỏ chưng lẫn đường phèn, mật ong lấy nước uống vài lần/ngày. Sử dụng hoa atiso đỏ thường xuyên cũng là cách ngăn ngừa ho, cảm cúm vô cùng hiệu quả.

  • Giúp da trắng hồng

Hoa atiso đỏ có chứa nhiều vitamin C, do đó ngoài tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể nó còn có tác dụng nhất định trong việc giúp làn da được trắng hồng mịn màng. Bạn đừng nên bỏ qua cách làm đẹp da đơn giản bằng cách uống trà atiso đỏ hoặc siro hoa atiso đỏ mỗi ngày.