Công dụng của cây dứa thơm

Theo Đông y, lá dứa dùng để chữa nhiều bệnh lý như: Đau nhức xương khớp, bệnh gút, chữa ho, viêm phế quản và ổn định đường huyết cho người bị tiểu đường tuýp 2. Về cơ bản, lá dứa không độc hại nên nếu bệnh nhân tiểu đường sử dụng lâu dài sẽ không có hại cho cơ quan nội tạng bên trong.

Lá dứa thơm là loại cây nhiệt đới trong chi Pandanus, được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực Đông Nam Á như một hương liệu.

Từ xa xưa, các lương y đã sử dụng lá dứa như một loại thuốc để điều trị bệnh. Loại lá tưởng chỉ mang hương liệu ẩm thực lại có những lợi ích hữu hiệu trong y học cổ truyền.

Công dụng của lá dứa

– Dân gian dùng lá dứa cắt thành khúc phơi khô pha nước nóng uống như nước trà, ngoài ra lá dứa khô và cây cỏ sữa đất khô nấu chung làm nước uống để ổn định đường huyết của người bị bệnh tiểu đường type 2 rất hiệu quả.

– Thông thường, trong “ẩm thực dân gian” khi  nấu chè, làm kem, gói bánh, luộc sắn… đều bỏ vài lá dứa thơm vào nồi làm thức ăn có mùi thơm hấp dẫn hơn. Có nơi, người ta giã nát, hoặc xay nhuyễn lá dứa, vắt lấy nước cốt, trộn chung với gạo nếp, dùng để gói bánh chưng, làm xi-rô, tạo màu và mùi hương cho xoa xoa… Bánh chưng gói theo kiểu này khi chín, vỏ bánh sẽ có màu xanh đẹp, hương thơm khá hấp dẫn với người ăn. Không chỉ người Việt mới có thói quen dùng lá dứa nấu ăn mà các cư dân châu Á cũng có nhiều món ăn truyền thống có dùng lá dứa thơm.

– Ngoài việc giúp làm tăng hương vị cho các món ăn, lá dứa còn được cắt thành khúc, đem phơi khô rồi pha vào nước nóng dùng như nước trà. Trong dân gian thường sử dụng cách này để ổn định đường huyết của người bị tiểu đường cũng rất hiệu quả. Lá dứa còn được bỏ thêm vào nồi nước xông để có mùi thơm và có tác dụng giải cảm.

– Lá dứa là khắc tinh của gián. Nếu không chịu nổi mùi của các sản phẩm diệt gián, bạn có thể dùng lá dứa để trị những con gián. Bằng cách: Cắt lá dứa từng khúc nhỏ rồi rải từng góc nhà, nơi mà những con gián hoành hành. Chú ý thay lá dứa khi lá dứa hết mùi thơm.

Tác dụng chữa bệnh của lá dứa đối với sức khoẻ

  • Điều trị cho những người thần kinh yếu

Rửa sạch 3 miếng lá dứa, hãm với 3 bát nước sôi và uống 2 lần sáng, chiều đều đặn sẽ có tác dụng bồi bổ thần kinh.

  • Điều trị tăng huyết áp

Ngoài việc điều trị bệnh thần kinh yếu, lá dứa đun sôi với nước cũng được sử dụng để điều trị các vấn đề về huyết áp. Chỉ với 2 cốc mỗi ngày là đủ để đối phó với căn bệnh này.

  • Loại bỏ cảm giác lo lắng

Với những người hay lo lắng hoặc căng thẳng, người ta cũng dùng nước sắc của lá dứa dại với liều 2 lá dứa to sắc với một ly nước. Lá dứa hiệu quả trong việc làm dịu căng thẳng từ các chất tannin.

  • Điều trị đau nhức khớp và bệnh thấp khớp

3 lá dứa cùng một chén dầu dừa trộn cùng dầu bạch đàn giúp chữa đau nhức cơ bắp do thấp khớp, bằng cách xoa bóp và ngâm trong nước lá dứa ấm.

  • Cho cảm giác ngon miệng

Những người gầy gò do biếng ăn và không có cảm giác ngon miệng thì lá dứa có thể là một giải pháp. Đun sôi 2 miếng lá dứa uống trước khi ăn 30 phút thường xuyên có thể giúp bạn tăng sự thèm ăn.

  • Hiệu quả với tóc

Một mớ lá dứa thơm (khoảng 7 lá) đun đến khi nước ngả màu xanh đậm (khoảng 1 bát đầy), để qua đêm, sau đó thêm nước cốt của 3 quả nhàu trộn thành hỗn hợp. Gội đầu 3 lần một tuần sẽ làm tóc đen bóng. Để loại bỏ gàu, ta dùng lá dứa xay rồi massage nhẹ nhàng trên da đầu, sau đó gội sạch.

 

Công dụng chữa bệnh của cây dành dành

Cây dành dành (Gardenia jasminoides) là một trong những vị thuốc chữa bệnh khá hiệu quả được đông y tin dùng. Trong đông y, cây dành dành còn được gọi là chi tử, hay sơn chi tử. Cây dành dành thuộc họ cây cà phê và có tên khoa học là Gardenia Jasminoides Ellis.

Dành dành là cây thuốc nam quý, cây nhỡ cao tới 2m, phân cành nhiều. Lá mọc đối hay mọc vòng 3 cái một, hình thuôn trái xoan hay bầu dục dài, nhẵn bóng. Lá kèm mềm ôm lấy cả cành như bẹ lá. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành, màu trắng, rất thơm; cuống có 6 cạnh hình như cánh. Đài 6, ống đài có 6 rãnh dọc; tràng có ống tràng nhẵn, phía trên chia 6 thuỳ; nhị 6, bầu 2 ô không hoàn toàn, chứa nhiều noãn. Quả thuôn bầu dục, mang đài tồn tại ở đỉnh, có 6-7 rãnh dọc.

Công dụng của cây dành dành

  • Quả dành dành có chứa nhiều hoạt chất như: geniposid, gardenosid, shanzhisid, gardosid, geniposidic acid gardenin, crocin-l, n-crocetin, scandosid methyl ester, nonacosane, b-sitosterol, D-mannitol; tanin, dầu béo, và pectin.
  • Lá dành dành có chứa hoạt chất diệt nấm: 20% chất manit
  • Hoa dành dành chứa nhiều acid gardenic, acid gardenolic B và 0,07% tinh dầu.

  • Có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm
  • Tăng sức đề kháng cho cơ thể; giúp cơ thể có khả năng kháng khuẩn hiệu quả.
  • Cây dành dành kết hợp với các loại thảo dược khác giúp điều trị các bệnh như: tiểu tiện ra máu, viêm bàng quang cấp, bệnh vàng da, vàng mắt, viêm gan, chữa bệnh viêm loét, bệnh chảy máu cam, chữa bong gân, cảm sốt, thương hàn, đái dầm, chó dại cắn…

Những bài thuốc chữa bệnh của cây dành dành

– Bài thuốc trị bí tiểu tiện, sỏi tiết niệu: Lấy rễ dành dành, cỏ mã đề, kim tiền thảo, mỗi thứ 12g, sắc với nước, uống mỗi ngày 1 thang, liên tục trong 10 ngày.

– Bài thuốc trị viêm thận cấp: 15g hạt dành dành, 40g bồ công anh, 30g hoạt thạch, sắc với nước, uống ngày 1 thang.

– Bài thuốc trị sỏi thận: Quả dành dành 20g, kim tiền thảo 30g, vỏ núc nác 16g, lá mã đề 20g, xương bồ 8g, mộc thông 12g, tỳ giải 30g, cam thảo đất 16g, ý dĩ nhân 20g, quế chi 4g. Tất cả rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, cho vào ấm đất, sắc với 4 bát nước, đun còn 2 bát, sau đó chắt ra rồi lại cho nước vào sắc tiếp 2 lần nữa, mỗi lần lấy 1,5 bát. Đêm trộn chung cả 3 lần, chia uống nhiều lần trong ngày. Dùng liên tục 2-3 tháng.

– Bài thuốc chữa viêm bàng quang: gồm 16g chi tử, 20g bachjmau căn, 12g đông quỳ tử, 8g cam thảo. Sắc với nước uống ngày 3 lần.

– Bài thuốc chữa bệnh vàng da: Bài thuốc gồn: 12g chi tử, 24g nhân trần, 600ml; sắc còn 100ml chia đều 3 lần uống/ngày.

– Bài thuốc chữa bong gân, đau nhức: giã nát quả dành dành rồi tán thành bột mịn; sau đó trộn với nước thành một hỗn hợp dẻo dẻo; cho thêm một chút rượu và đắp trực tiếp lên chỗ đau; ngày đắp một lần nếu bị sung tấy.

– Mắt bị đau và đỏ: dùng lá dành dành giã nát và đắp lên mắt.

– Chữa bỏng do nước: quả dành dành đốt thành than, hòa với lòng trắng trứng gà bôi lên nơi bỏng

– Chữa trẻ con sốt nóng ăn không được: dành dành 7 quả, đậu sị 20g, thêm 400ml nước sắc còn 200ml, chia 3-4 lần uống trong ngày.

– Chữa miệng lỡ loét, họng đau không nuốt được thức ăn: Lấy quả Dành dành đốt thành than, hòa với lòng trắng trứng, bôi vào chỗ vết thương (Tần Hồ tập giản phương).

– Chữa hỏa bốc- nhức đầu, mắt đau, tai ù, chảy máu mũi: Lấy quả Dành dành 16gr sao vàng, hạt muồng 16gr sao cháy đen, sắc uống (Dịch giản phương).

– Chữa mụn nhọt: Chi tử 12gr, Bồ công anh 15gr, Kim ngân hoa 8gr, sắc với nước, uống mỗi ngày 1 tễ, liên tục trong 7 ngày (Dưỡng hoa trị bệnh).

Rễ và quả dành dành đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu cho thấy có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giải độc, hạ huyết áp, rất có lợi cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận như viêm cầu thận mạn, suy thận. Hiệu quả này càng tăng cường khi dành dành được sử dụng làm thành phần chính, phối hợp với một số dược liệu quý khác như: đan sâm, hoàng kỳ, mã đề, bạch phục linh…

Công dụng chữa bệnh của cây dừa

Cây dừa đã quá quen thuộc với tất cả mọi người chúng ta, khi nhắc đến cây dừa chúng ta thường liên tưởng tới những bãi biển, cát trắng hoặc trái dừa xanh mát, giúp thanh lọc cơ thể, mát gan và nhiều công dụng khác nữa của cây dừa chúng ta chưa khám phá ra.

Theo y học cổ truyền rau dừa nước có vị ngọt nhạt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc lợi tiểu, tiêu thũng. Thường dùng trị phù thũng, tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu, ho khan, nóng sốt, lên ban sởi, mụn nhọt,…

Trong 100 g rau dừa nước tươi có: 2,62 g protid, 4,5 g glucid, 5,5 g chất xơ, 1,2 g chất tro, 152 mg calcium, 2,5 mg phospho, 0,7 mg sắt, 0,26 mg caroten, 52 mg vitamin C. Trong thân và lá có flavonoid và tanin.

Những công dụng đến từ cây dừa

  • Xơ dừa

Xơ dừa có thể tìm thấy xung quanh bên ngoài lớp vỏ, xơ dừa có thể được sử dụng để đốt như than củi. Đặc biệt khói từ xơ dừa còn có tác dụng xua đuổi muỗi và côn trùng một cách hiệu quả và an toàn. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để làm ra một số mặt hàng gia dụng  như dây thừng, bàn chải, thảm, một số nơi trên thế giới còn sử dụng xơ dừa để làm ruột nệm.

  • Vỏ dừa

Cũng giống như xơ dừa, vỏ cũng được sử dụng như một nguyên liệu để đốt. Ngoài ra nó được sử dụng để làm bát, đồ thủ công mỹ nghệ.  Vỏ dừa có thể tạo ra các nhạc cụ hoặc trang trí cho bể cá cảnh (tạo ra hang động).

  • Thân cây dừa

Một số nơi trên thế giới sử dụng thân cây dừa trưởng thành để làm đồ nội thất hoặc để xây dựng nhà ở.

  • Rễ dừa

Chúng có thể được dùng để làm thuốc nhuộm bằng cách đập dập rễ thành từng miếng, và đun sôi chúng trong nước như đối với các cây và rễ khác. Nó cũng được sử dụng để sản xuất ra thuốc trị bệnh lỵ và tiêu chảy.

Rễ dừa có thể được sử dụng để làm nước súc miệng hay nếu bạn đến một vùng đất hoang sơ quên mang bàn chải thì hãy thử dùng rễ dừa thay cho bàn chải đánh răng.

  • Lá dừ

Lá dừa được sử dụng nhiều nơi trên thế giới, làm chổi, giỏ và thảm. Chúng cũng được sử dụng như một vật liệu quen thuộc để lợp mái nhà, hoặc dùng che phủ tạo nên nơi trú ẩn tạm thời. Phần gân giữa lá cũng có thể sử dụng làm que xiên để nấu ăn và đốt lửa.

  • Cơm dừa

Cơm dừa có màu trắng và ở bên trong vỏ. Phần cơm dừa này rất bổ dưỡng, cũng đươc sử dụng làm nước cốt dừa và kem dừa (cơm dừa sấy khô hay chưa sấy khô đều sử dụng được). Sữa chua dừa đóng hộp được làm từ cơm dừa. Ngoài ra, cơm dừa còn được sử dụng trong nấu nướng để món ăn có màu sắc và hương vị hấp dẫn hơn.

  • Dầu dừa

Dầu dừa được làm từ cơm dừa. Nó có thể sử dụng như dầu để chiên các món ăn, cũng có thể sử dụng như một loại kem dưỡng ẩm cho da, cho tóc, làm nước súc miệng. Nó cũng được sử dụng trong một số sản phẩm mỹ phẩm và xà phòng. Sử dụng dầu dừa có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, như hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường trao đổi chất và chức năng của tuyến giáp. Dầu dừa có tác dụng giảm cân, và tăng cường sức khỏe tim mạch.

Công dụng của nước dừa

– Tốt cho hệ tiêu hóa: Nước dừa có lợi cho vi khuẩn đường ruột và axit trong dạ dày. Do đó, nếu bạn uống nước dừa vào buổi sáng sẽ giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động ổn định hơn.

– Có lợi cho sức khỏe tim mạch: Những người bị cao huyết áp thường có lượng kali thấp. Nước dừa có nồng độ kali và lauric axit cao nên có thể điều chỉnh huyết áp. Một số nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng sữa dừa có thể giúp tăng HDL cholesterol, có lợi cho việc điều trị bệnh tim mạch.

– Giảm cân: Nước dừa có chứa rất ít calo và không chứa chất béo. Ngoài ra, khi uống nhiều nước dừa vào buổi sáng, bạn sẽ cảm thấy nhanh no hơn và không muốn ăn nhiều trong cả ngày. Điều này sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả.

– Cung cấp năng lượng và giảm sự mệt mỏi: Một ly nước dừa sẽ cung cấp năng lượng, bù lượng nước đã mất, giảm bớt sự mệt mỏi trong ngày và giải quyết được tình trạng này.

– Tốt cho thận: Nước dừa là một trong những thức uống tốt cho thận vì có tác dụng lợi tiểu.

– Duy trì tập trung tinh thần cả ngày: Ngoài tác dụng cung cấp kali và bù nước cho cơ thể, uống nước dừa buổi sáng còn giúp bạn duy trì sự tập trung tinh thần, cân bằng độ PH, ổn định thân nhiệt và cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng mà cơ thể cần cho cả ngày.

Công dụng của cây dâu tằm

Dâu tằm là loài cây được nhân dân ta nuôi trồng từ lâu đời. Sở dĩ có tên là dâu tằm vì công dụng chủ yếu của nó là để nuôi tằm, dệt lụa.  Hầu hết các bộ phận của cây dâu tằm đều có vị thuốc quý, kể cả những thứ bám vào cây dâu (như tầm gửi, tổ bọ ngựa, sâu dâu…)

Cây dâu tằm có tên khoa học là Morus alba L., Họ Dâu tằm – Moraceae hay cây dâu còn được gọi là cây Tầm tang, Mạy môn (Thổ), Dâu cang (Mèo) hay đơn giản hơn, ngày xưa loại cây này thường được dùng lấy lá cho tằm ăn nên gọi luôn là dâu tằm.

Cây dâu tằm trị bệnh gì

  • Tang bạch bì  (vỏ rễ) vị ngọt mát, làm thuốc lợi tiểu, chữa ho lâu ngày, ho có đờm và chữa sốt.
  • Tang diệp (lá dâu) vị ngọt, đắng, mát: chữa sốt, cho ra mồ hôi, cảm mạo, an thần, tiêu đờm, huyết áp cao.
  • Tang thầm (quả dâu) vị ngọt, bổ thận, sáng mắt, giúp sự tiêu hóa, chữa bệnh ngủ kém, râu tóc bạc sớm.
  • Tang ký sinh (cây mọc ký sinh trên cây dâu): bổ gan thận, chữa đau lưng, đau mình, an thai.
  • Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa trên cây dâu) lợi tiểu, chữa đi đái nhiều lần, di tinh, liệt dương, trẻ con đái dầm.
  • Sâu dâu chữa bệnh trẻ con bị đau mắt, nhiều nhử, nhiều nước mắt.

Công dụng của cây dâu tằm

– Vỏ rễ của cây dâu tằm có thể dùng để chữa ho, hoặc thậm chí là chứng bệnh ho ra máu, phù thũng, tiểu ít,…

– Đối với lá dâu bạn có thể chữa cảm mạo, họng đau, nhức đầu, đau mắt đỏ, chảy nước mắt sống, phát ban đỏ, chữa huyết áp cao, chữa bệnh ra mồ hôi trộm ở trẻ nhỏ, đối với bệnh ho bạn cũng có thể dùng lá dâu tằm để chữa nhé!

– Cành dâu non thì được dùng để chữa bệnh tê thấp, hay chân tay co quắp.

– Đọt dâu non còn giúp các chị em chữa bệnh sưng tuyến vú

– Quả dâu tằm chữa được bệnh tiểu đường, bệnh lao, mắt mờ, ù tai và bệnh thiếu máu.

– Đặc biệt, có một bộ phận có trên cây dâu mà bạn tưởng rằng chúng chẳng liên quan, chẳng có tác dụng gì như tầm gửi trên cây dâu lại có thể dùng để trị bệnh phong thấp, tê bại, đau lưng, mỏi gối, đối với phụ nữ có thể dùng để trị động thai, đau bụng.

– Hay tổ bọ ngựa có trên cây dâu tằm cũng dùng để chữa ho lao, đổ mồ hôi trộm ở trẻ nhỏ, di tinh, bạch đới, đái đục, đi tiểu không nín được.

Ngoài ra, cây dâu tằm còn dùng để làm đẹp, chữa rụng tóc, cải thiện tình trạng tóc bạc sớm, bạc nhiều.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây dâu tằm

– Chữa đau mắt: Bạn hái lá dâu tằm tươi đem giã nát, sau đó phơi khô, đốt thành bột than, cho bột than vào lượng nước vừa đủ, nấu sôi rồi để nguội, khi nước còn hơi ấm thì lấy nước đó rửa mắt.

– Chữa đau lưng: Bạn hái những quả dâu tằm đã chín, rửa sạch, ngâm với rượu khoảng vài tuần, sau đó uống mỗi ngày một ít.

– Chữa các chứng ho lâu ngày, ho khan và ho ra máu: Bạn lấy rễ cây dâu đem đi rửa sạch, bóc lấy phần vỏ, dùng dao cạo sạch lớp vỏ bên ngoài, ngâm vào nước vo gạo để trong vòng 24 giờ, phơi khô rồi đem đi rang/sao vàng hạ thổ. Sau đó cho vào bình/hủ đậy kín, mỗi lần uống chỉ cần lấy ra khoảng 10-16g đem sắc với nước uống. Nếu không thuyên giảm nhiều bạn có thể kết hợp thêm 10g vỏ rễ cây chanh cũng đem đi rang/sao vàng hạ thổ, sắc uống để giúp bệnh mau khỏi hơn.

– Chữa bệnh huyết áp cao: Bạn hái lá dâu tằm vừa bằng một nắm nhỏ, và 1 con cá diếc tươi ngon. Cá diếc bạn dùng nước muối để làm sạch nhớt trên mình cá, không mổ lấy ruột ra, bạn để nguyên con đem luộc rồi gỡ lấy thịt cá nấu canh cùng lá dâu,  ăn cả nước và cái sẽ giữ huyết áp ổn định.

– Chữa hứng tiểu buốt: Bạn tìm bắt tổ bọ ngựa có trên cây dâu tằm, đem nướng khô rồi tán nhỏ, uống với rượu lúc bụng đói. Bạn uống khoảng từ 2-3 lần chứng tiểu buốt sẽ hết.

– Chữa tiểu đường: Quả dâu tằm bạn ép ra nước rồi cô thành cao. Lấy 5g cho mỗi lần uống và uống 3 lần/ngày. Liều dùng có thể dao động từ 12 – 20g.

– Chữa chứng ra mồ hôi trộm ở trẻ nhỏ và ra mồ hôi tay ở người lớn: Các mẹ hái lá dâu non đem nấu canh với tôm hoặc tép. Hoặc dùng 12g lá dâu, cúc hoa, liên kiều, hạnh nhân, bạc hà, 4g cam thảo, 8g cát cánh, 20g lô căn, sắc nước uống.

– Sơ cứu khi bị chảy máu cam: Khi bị chảy máu cam, bạn chỉ cần lấy một nắm lá dâu tằm, vò nhẹ, nhét vào mũi, máu sẽ nhanh chóng được cầm lại.

– Tẩy giun sán xơ mít: Bạn dùng dao cạo lấy phần vỏ trắng trên cành dâu tằm khoảng 3 nắm tay, 3 chén nước, đun sôi chỉ còn 1 chén. Nên uống vào buổi sáng khi bụng còn đói, uống 2-3 lần sán sẽ được diệt sạch.

– Chữa rụng tóc, tóc bạc sớm: Khi bạn bị rụng tóc nhiều hay tóc bạc sớm hãy uống thường xuyên nước quả dâu ngâm đường, chúng có thể giúp tóc bạn đen hơn và mọc nhiều hơn.

– Làm đẹp: Lá dâu tằm kết hợp cùng mè đen và 1kg thục địa, 200g liên nhục đã được tán nhỏ, trộn đều với mật ong, sau đó vo viên lại để vừa uống, chia đều 5g để hằng ngày uống, uống 2 cử sáng và tối. Với bài thuốc này thích hợp cho những ai bị sạm, nám da, khi dùng một thời gian ngắn bạn sẽ thấy da của bạn sẽ mịn màng và hồng hào hơn.

9 Công dụng chữa bệnh của cây dừa cạn

Dừa cạn còn gọi là bông dừa, hoa hải đằng, trường xuân hoa, nhật nhật tân… tên khoa học Catharanthus roseus (L.) G. Don; họ trúc đào (Apocynaceae)…

Dừa cạn là một loài dược thảo được sử dụng làm thuốc từ rất lâu trong dân gian, ngoài dùng làm thuốc cây dừa cạn còn là một loài hoa cây cảnh được nhiều người chơi ưa thích, thường trồng trong các vườn hoa cây cảnh quanh nhà.

Công dụng của dừa cạn:

  • Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư, u bướu (Đặc biệt là ung thư máu)
  • Hỗ trỗ điều trị bệnh tiểu đường, đường huyết cao
  • Rất tốt cho người mắc huyết áp cao
  • An thần, điều trị bệnh mất ngủ
  • Tác dụng tốt đối với bệnh nhân bị bệnh bạch cầu (Bệnh máu trắng)

– Cách dùng, liều dùng

Kinh nghiệm dân gian dùng với những kết quả nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học chứng minh, cây dừa cạn là một trong số ít những vị thuốc nam có hiệu quả điều trị bệnh ung thư máu, bệnh tiểu đường rất tuyệt vời.

  • Dùng cho bệnh nhân ung thư  máu : Dừa cạn 15g, cây xạ đen 30g. Các vị thuốc đen rửa sạch, sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 700ml chia 3 lần uống sau bữa ăn 30 phút.
  • Dùng cho bệnh nhân tiểu đường: Dừa cạn 10g, cây dây thìa canh 20g, nước 1 lít. Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc cạn nước còn 3 bát chia 3 lần uống trong ngày (Uống sau bữa ăn 15-20 phút).

Những bài thuốc chữa bệnh của cây dừa cạn

– Dùng cho bệnh nhân ung thư : Dừa cạn 15g, cây xạ đen 30g. Các vị thuốc đen rửa sạch, sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 700ml chia 3 lần uống sau bữa ăn 30 phút.

– Trị bệnh bạch cầu lymphô cấp: Dùng 15g dừa cạn sắc nước uống. Ta đã chiết được vinblastin từ lá Dừa cạn và dưới dạng thuốc tiêm vinblastin sulfat để chữa bệnh này.

– Trị huyết áp cao: Dùng Dừa cạn 12g, Hy thiêm 9g, Thảo quyết minh 6g và Bạch cúc 6g, sắc uống.

– Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Dừa cạn 160g, lá đinh lăng 180g, hoa hòe 150g, cỏ xước 160g, đỗ trọng 120g, chi tử 100g, cam thảo đất 140g. Các vị sao giòn, tán vụn trộn đều (bảo quản trong hộp kín tránh ẩm). Ngày dùng 40g. Hãm với 1 lít nước sôi, sau 10 phút có thể dùng được. Dùng uống thay nước trong ngày.

– Trị bỏng nhẹ: Dùng lá giã nát đắp lên những vết bỏng (chú ý: chỉ đắp trong trường hợp không chợt da, bỏng nhẹ) có tác dụng làm mát chỗ bỏng, giảm đau, chống bội nhiễm. Đắp 2 – 3 ngày.

– Trị bế kinh (đau bụng, mặt đỏ, bụng dưới căng đầy, tính tình cáu gắt): Dừa cạn (phơi khô) 16g, nga truật 12g, hồng hoa 10g, tô mộc 20g, chỉ xác 8g, trạch lan 16g, huyết đằng 16g, hương phụ 12g. Sắc với 500ml nước, còn 300ml chia 2 lần uống trong ngày.

– Trị Lỵ trực khuẩn: Dừa cạn (sao vàng hạ thổ) 20g, cỏ sữa 20g, cỏ mực 20g, chi tử 10g, lá khổ sâm 20g, hoàng liên 10g, rau má 20g, đinh lăng 20g. Sắc với 600ml nước còn 300ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống 5 ngày.

– Chứng tiêu khát (khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều): Dừa cạn 16g, cát căn 20g, thạch hộc 12g, hoài sơn 16g, sơn thù 12g, đan bì 10g, khiếm thực 12g, khởi tử 12g, ngũ vị 10g. Sắc với 600ml nước, còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày. Uống 7 ngày.

Dừa cạn 10g, cây dây thìa canh 20g, nước 1 lít. Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc cạn nước còn 3 bát chia 3 lần uống trong ngày (Uống sau bữa ăn 15-20 phút).

– Trị mất ngủ: Lấy 20g thân lá dừa cạn khô sao vàng, 12g lá vông nem, 12g hạt muồng sao đen, sắc uống trước khi đi ngủ.

– Trị rong kinh: Lấy từ 20 – 30g dừa cạn sao vàng (toàn cây có cả hoa và rễ), sắc lấy nước, uống liên tục từ 3 – 5 ngày.

Công dụng chữa bệnh của cây dương xỉ

Trước đây, dương xỉ là loại cây hoang dã mọc nhiều ở nơi ẩm ướt và có sức sống mãnh liệt. Nhưng nhiều năm trở lại đây, cây dương xỉ được nhiều người trồng tại nhà để làm cảnh hoặc sử dụng làm thuốc.

Theo đông y, cây dương xỉ có thể dùng để chữa nhiều bệnh như lang ben, gối mỏi, đau lưng, tiểu són do thận hư, phong hàn, chân tay nhức mỏi,… Ngoài ra dương xỉ có thể khắc phục các triệu chứng tiêu chảy, cầm máu nên có thể dùng để chữa bệnh trĩ khá tốt.

Công dụng chữa bệnh của cây dương xỉ

  • Chữa bệnh lang ben, bạch biển

Lang ben, bạch biến là những căn bệnh ngoài da thường gặp, khiến vẻ ngoài của bạn trở nên xấu xí và khiến bạn không còn tự tin vào vẻ bên ngoài của mình. Lấy lá dương xỉ rửa sạch, đem phơi khô sau đó đem xay nhuyễn thành bột, trộn 5g bột dương xỉ với 120ml kem dưỡng da (loại kem phù hợp với đặc tính của làn da bạn). Thường xuyên bôi hỗn hợp này lên da đều đặn mỗi ngày bạn sẽ thấy những tình trạng trên được khắc phục nhanh chóng và dần biến mất.

  • Chữa mỏi gối, đau lưng, di tinh, bạch đới, tiểu són do thận hư

Lấy 15 – 20g cẩu tích,10g thục địa, 8 – 10g dây tơ hồng (đã sao), 10g đỗ trọng đem sắc với 750m, để lửa nhỏ đun cho đến khi cạn còn 200ml nước thì được. Sử dụng ngày 2 lần, uống trước bữa ăn.

  • Dương xỉ chữa các chứng bệnh về tiêu chảy, giúp cầm máu, trị bong gân

Dương xỉ có thể dùng như một loại rau trong các bữa ăn hằng ngày bằng cách lựa những đọt rau non luộc lên ăn kèm với cơm, chúng sẽ giúp bạn bớt ngay chứng tiêu chảy. Khi bị chảy máu hoặc bong gân, nhai hoặc giã nát lá xương sỉ đắp lên vết thương sẽ nhanh bớt hơn.

  • Chữa phong hàn thấp, tay chân nhức mỏi, đau lưng, cử động khó khăn

Bạn hãy lấy 15 – 20g cẩu tích, 12 -16g ý dĩ,6-8g mộc qua, 10-12g ngưu tất, đem sắc với nước còn lại 200ml, chia làm 2 lần uống trước bữa ăn.

  • Chữa khí huyết suy yếu, tây chân yếu mỏi, các khớp đau nhức, khó cử động hoặc bại liệt co quắp

Thành phần: Cẩu tích 15 – 20g, đương quy 10 – 12g, xuyên khung 4 – 6g, tục đoạn 10 – 12g, cốt toái bổ 10 – 12g, tầm gửi cây dâu 12 – 16g, bạch chỉ 4 – 6g.

Cách dùng: Những nguyên liệu trên nấu với 750ml nước, sắc còn lại 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn.

Hoặc bạn có thể dùng dương xỉ ngâm rượu để làm thuốc chữa khí huyết suy yếu, tay chân yếu mỏi, các khớp đau nhức, khó cử động hoặc bại liệt co quắp như sau:

Thành phần: Dương xỉ (cẩu tích) 20g, Hà thủ ô đỏ (Chế) 40g, Hoàng tinh (chế), tục đoạn 20g, hy thiêm 30g, ngưu tất 10g, huyết giác 10g, huyết rồng 40g, ngũ gia bì 10g, tang chi 30g, thiên niên kiện 30g, thổ phục linh 10g

Cách làm: ngâm với 2 lít rượu trắng tốt, sau 1 tuần là dùng được. Ngày uống 1 – 2 lần, mỗi lần 30 – 50ml trước bữa ăn.

Chữa bệnh trĩ bằng cây dương xỉ

  • Cách 1: chữa bệnh trĩ từ bên trong

Chọn lấy phần ngọn mầm non của cây dương xỉ về rửa sạch và đem luộc hoặc chế biến thành các món ăn để sử dụng trong thực đơn hàng ngày. Cách làm này sẽ giải quyết hiện tượng tiêu chảy, hạn chế táo bón và làm sạch đường ruột.

  • Cách 2: chữa bệnh trĩ ở bên ngoài

Chọn lá dương xỉ tươi, rửa nhiều lần với nước sạch và giã nát rồi đem đắp trực tiếp lên vùng hậu môn, để khoảng 20 phút rồi rửa lại sạch hậu môn bằng nước ấm. Cách làm này sẽ giảm sưng viêm ở các búi trĩ, cầm máu, giảm thiểu tối đa tình trạng đi đại tiện ra máu tươi ở những người bị bệnh trĩ.

Công dụng chữa bách bệnh của cây chuối

Chuối là thực phẩm bổ dưỡng đối với sức khỏe của tất cả mọi người, chuối rất giàu kali và có hàm lượng muối thấp,điều này giúp huyết áp duy trì ở mức độ ổn định. Và nếu bạn duy trì thói quen thường xuyên ăn chuối hằng ngày , bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích không ngờ dành cho sức khỏe. Đặc biệt, ngoài quả chuối thân cây chuối cũng có rất nhiều công dụng mà không phải ai cũng biết.

– Không giống như những loại cây ăn trái khác, thân cây chuối không phải là một thứ gỗ cứng mà chỉ cấu tạo bằng bẹ, lớp này chồng lên lớp khác. Bẹ chuối rất mềm và chứa nhiều nước. Sau khi chuối trổ quài rồi và hái trái xong, người ta có thể chặt nguyên thân cây chuối, xắt thành lát mỏng, giã nát (quết chuối) rồi trộn với cám để làm thực phẩm nuôi heo.

– Lá chuối có thể dùng để gói bánh chưng, bánh tét hay bánh ít (bánh ếch), gói nem vân vân. Thân cây chuối non có thể dùng để trộn gỏi. Ðặc biệt sau khi cắt cây chuối khỏi gốc, cây chuối con khác sẽ mọc lên ngay và tiếp tục tăng trưởng.

– Bắp chuối có thể được dùng để nấu canh chua, hoặc trộn rau ghém ăn với bún nước lèo, nấu bằng mắm.

Ðây là một thói quen ăn uống của người dân miệt đồng bằng sông Cửu Long như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Rạch Giá, Hà Tiên và Châu Ðốc…

Những tác dụng chữa bệnh của thân cây chuối

  1. Rụng tóc: Nếu bị rụng tóc thì bạn có thể sử dụng nhựa trong thân cây chuối để bôi vào vùng da đầu hàng ngày. Nhựa chuối có tác dụng làm ngăn rụng tóc và giúp tóc mọc lại nhanh hơn.

2.Sỏi thận, mật, bàng quang: Nước từ cây chuối hội uống hàng ngàu vào mỗi buổi sáng, sau từ 1-2 tháng thì bạn sẽ thấy hiệu quả hơn.

3.Hỗ trợ điều trị tiểu đường: Sử dụng một chén nước từ chuối uống vào mỗi buồi sáng sẽ làm bạn ổn định lượng đường trong máu.

4.Chữa đau nhức răng: củ cây chuối hột, giã nát cùng ít phèn chua và muối ăn, sau đó cho vào vải sạch vắt lấy nước cốt đủ để ngậm 3-5 lần trong ngày, làm thường xuyên trong 3-5 ngày sẽ hết đau nhức.

5.Cảm nắng, sốt: chuối hột có hiệu quả rất tốt trong chữa cảm nắng, sốt cao. Bạn lấy củ chuối rửa sạch, giã nát, vắt lấy và nước uống .

6.Chữa kiết lỵ ra máu: củ chuối với củ sả, đem xắt nhỏ, sao vàng, sắc với 200ml nước khi còn 50ml, uống cả 1 lần trong ngày.

7.Chữa băng huyết, nôn ra máu: Bạn lấy 10g lá chuối và 20g tinh tre, đem phơi khô, đốt tồn tính tán nhỏ sau đó hãm nước sôi và uống mỗi ngày 1 lần.

8.Giải độc: Nõn chuối và bắp chuối chứa rất nhiều chất xơ, các sợi xơ này khi vào ruột sẽ cuốn và kéo tất cả các cặn bã trong ruột để giúp cơ thể đào thải độc tố. Nếu bạn thường xuyên ăn gỏi bắp chuối hoặc nõn chuối thì bạn sẽ hạn chế bị đau ruột thừa.

9.Sưng tấy: Dùng thân chuối giã lấy nước cốt nước trong uống sẽ có kết quả trị sưng tấy, giải nhiệt chữa nóng rất hiệu quả.

10.Chữa vết thương: Dùng cây non cắt ngang, lấy phần non ở giữa đem giã nhỏ sau đó đắp để cầm vết thương.

11.Vết bỏng: Bạn sử dụng lá non cây chuối để băng bó để làm dịu vết bỏng, vết cháy.

12.Da liễu: thân và củ chuối trị bệnh hoa liễu rất tốt. Còn nhựa thân cây được dùng trị bệnh đau về thần kinh, tiêu chảy và bị thổ tả.

13.Giảm cân: nước ép thân chuối là một trong những lựa chọn thích hợp cho người giảm cân. nước ép gốc chuối còn có tác dụng đốt cháy calo và tạo cho dạ dày có giảm giác no.

14.Giảm axit cho dạ dày: Nước ép từ thân chuối có tác dụng giảm lượng axit dư thừa trong dạ dày rất tốt.

15.Táo bón: Các chất có trong nước ép thân chuối giúp tiêu hóa, giữ nước và phòng ngừa táo bón.

16.Điều trị viêm đường tiết niệu: Nước ép thân chuối có tác dụng tiêu viêm, hỗ trợ tốt cho người bị bệnh viêm đường tiết niệu, nếu bạn uống một hoặc hai ly mỗi ngày.

17.Chữa viêm loét dạ dày: Nước ép thân cây chuối có tác kích thích sự tăng trưởng lớp màng nhầy ở thành dạ dày, hàn gắn vết loét và bảo vệ thành dạ dày tránh khỏi bị loét.

18.Tăng cường hệ miễn dịch: Nước ép thân chuối có lượng kali cao nên có tác dụng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

19.Hạ huyết áp: Nước ép thân chuối có khả năng điều hòa huyết áp tốt, đặc biệt với người huyết áp cao.

  1. Cầm máu: Nước ép thân cây chuối còn giúp chống tạ, cầm máu.

Lợi ích khi ăn chuối thường xuyên

Trái chuối có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của chúng ta như: tăng trí nhớ, trị táo bón, chữa làm da ngứa, làm đẹp…

  • Chuối chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi:

Chuối rất giàu kali, đây là một chất góp phần giúp trái tim khỏe mạnh và huyết áp ổn định. Đối với những người phải vận động nhiều hàng ngày, được cung cấp đủ kali sẽ giúp họ không bị chuột rút và nhức mỏi cơ. Chuối cũng cung cấp vitamin B6 giúp tăng cường hoạt động của não bộ và hệ thần kinh.

  • Chuối là đồ ăn nhẹ tốt cho sức khỏe:

Chuối không chỉ ít béo và ít calori mà còn chứa chất xơ giúp bạn đỡ đói giữa buổi và tránh ăn quá nhiều trước bữa chính. Chuối cũng dễ tiêu hóa, chính vì vậy mà chuối là thức ăn nhẹ tuyệt vời mà bạn nên ăn trước khi tập thể dục.

  • Chuối có tác dụng chữa bệnh:

Chuối còn được xem là một bài thuốc chữa ợ nóng. Chuối có tác dụng giảm nồng độ a-xít, làm dịu cơn đau dạ dày. Chuối cũng chứa pectin, một chất xơ hòa tan giúp tiêu hóa tốt và giảm táo bón. Vitamin B6 trong chuối giúp não giải phóng serotonin, chất này giúp giảm stress và giúp bạn giải quyết rắc rối một cách bình tĩnh hơn.

Công dụng trị bệnh của cây cỏ mực

Theo y học cổ truyền, cỏ mực có vị ngọt, chua, tính lương (mát huyết), chỉ huyết (cầm máu) vào 2 kinh can và thận, tác dụng bổ thận âm, thanh can nhiệt, làm đen râu tóc…

Cỏ mực hay còn gọi cỏ nhọ nồi, hạn liên thảo có tên khoa học là Eclipta alba Hassk thuộc họ cúc Asteraceae. Gọi là cây cỏ mực vì khi vò nát có nước chảy ra như mực đen. Thành phần hóa học trong cây cỏ mực hay cỏ nhọ nồi bao gồm Alcaloid: ecliptin, nicotin và coumartin lacton, tất cả các bộ phận của cây như lá, thân, hoa đều được sử dụng làm thuốc chữa bệnh có thể dùng tươi hoặc sấy khô để sử dụng.

Công dụng chữa bệnh của cây cỏ mực ( cỏ nhọ nồi )

– Cây có mực dùng để điều trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả mà đã được nhiều người biết đến.

– Có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh ghẻ lác và dùng ngoài da để cầm máu.

– Giúp điều trị các bệnh như chảy máu cam, tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu, chảy máu dưới da, chữa râu tóc bạc sớm.

– Chữa các bệnh phụ nữ như rong kinh, băng huyết và chữa di mộng tinh do tâm thận nóng.

– Điều trị viêm họng, bỏng, nấm da, chữa sốt xuất huyết, sốt cao.

– Chữa chứng chóng mặt hoa mắt, hỗ trợ và điều trị sỏi thận, tiểu ra máu.

– Có tác dụng dùng để chữa chứng suy nhược cơ thể, thiếu máu ăn không ngon ngủ không ngon.

– Hỗ trợ điều trị đối với những người bị gan nhiễm mỡ, giúp mát gan, giải độc gan.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây cỏ mực

  1. Cầm máu

Trong cỏ mực chứa chất tanin có thể rút ngắn thời gian đông máu. Ở Trung Quốc, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm: Cắt đứt động mạch trên đùi chó, lấy bột cỏ mực tán mịn đắp vào chỗ đứt, khẽ ấn nhẹ và thấy có tác dụng cầm máu rất tốt.

  1. Tiêu viêm, diệt khuẩn

Có công dụng diệt các trực khuẩn viêm ruột (bacillus enteritidis), trực khuẩn bạch hầu (bacillus diphtheria), tụ cầu khuẩn và có tác dụng nhất định tới amip. Người ta dùng cỏ mực để trị các bệnh ngoài da và nhiễm khuẩn.

  1. Ức chế ung thư, tăng cường miễn dịch

Có khả năng ức chế quá trình phát triển của các tế bào ung thư, đặc biệt là ở ung thư dạ dày. Ngoài ra còn kích hoạt hệ miễn dịch, tác dụng mạnh đối với tế bào T – lymphocytes (Limphô T). Ngoài ra, còn có nấm linh chi hay giảo cổ lam cũng có tác dụng tăng miễn dịch.

  1. Giúp đen tóc và dưỡng da

Cỏ mực có công dụng cải thiện quá trình tuần hoàn máu ngoài da (nhất là da đầu), làm cho đầu tóc, da thịt được cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ, do đó da dẻ sẽ mịn màng, râu tóc đen mượt hơn.

  1. Chảy máu cam và thổ huyết (nôn ra máu từ dạ dày)

Giã nát cành và lá tươi lấy nước uống có tác dụng trị chảy máy cam và thổ huyết rất tốt. Hoặc dùng 30g cỏ mực, 10g trắc bá diệp, 15g lá sen đun sôi lấy nước uống ngày 3 lần.

 

6. Tiểu ra máu

Cỏ mực và mã đề lượng như nhau, mang giã lấy nước uống 3 chén mỗi ngày vào lúc đói. Có thể nấu cháo cỏ mực 100g cùng 3 lát gừng

7. Trĩ ra máu

Giã nhuyễn một nắm cỏ mực nguyên rễ cho vào một chén rượu nóng, để trong rồi uống, bã đắp vào trĩ.

8. Chảy máu dạ dày, hành tá tràng

50g cỏ mực, đại táo 4 quả, 25g bạch cập và 15g cam thảo sắc uống 2 lần trong ngày.

9. Vết nứt chém nhỏ chảy máu

Dùng 1 nắm cỏ mực sạch giã nhuyễn hoặc nhai nhỏ đắp vào vết nứt.

10. Điều trị râu tóc bạc sớm

Một nắm cỏ mực rửa sạch, đun cô đặc thành cao, thêm vào mật ong, nước gừng vừa đủ, cô lại lần nữa. Bỏ vào lọ để dùng dần, mỗi lần 1 đến 2 thìa canh hòa với nước đun sôi để ấm hay cho ít rượu gạo để uống. Mỗi ngày 2 lần, cao này có công dụng bổ thận, ích tinh huyết.

Hoặc có thể dùng 1-2kg cỏ mực, thêm ít nước ép lấy dịch đặc trộn cùng bột nữ trinh tử (cách chế bột nữ trinh tử 300-1.000g ngâm rượu 24h, bóc vỏ, rang khô tán bột). Dùng mật ong viên hoàn. Uống mỗi lần 10g. Mỗi ngày uống 3 lần cùng rượu gạo hâm nóng sẽ giúp bổ can thận, trị đau lưng gối, xanh đen râu tóc.

11. Điều trị di mộng tinh do tâm thận nóng

Cỏ mực 30g sắc uống mỗi ngày hoặc có thể phơi khô tán bột, mỗi ngày dùng 8g uống với nước cơm.

12.Trị rong kinh

Bị rong kinh nhẹ dùng cỏ mực khô sắc nước uống hoặc tươi giã nhuyễn vắt lấy nước cốt uống. Nếu ra máu nhiều, cần thêm vào cây huyết dụ hoặc trắc bá diệp.

13. Trẻ tưa lưỡi

4g cỏ mực tươi, 2g lá hẹ tươi giã nhuyễn, lấy nước cốt hòa với mật ong chấm lên lưỡi cứ cách 2 giờ 1 lần.

14. Bị loét ống tiêu hóa chảy máu

Cỏ mực và cỏ bấc mỗi loại 30g đun sôi uống.

15. Chữa cơ thể suy nhược, kém ăn, ăn không ngon, thiếu máu, gầy yếu:

100g cỏ mực, 50g gừng khô, 100g cỏ mần trầu, chặt nhỏ, sao sơ, khử thổ, thêm vào 3 chén nước dừa tươi nấu còn 8 phân, mỗi ngày uống 2 lần.

16. Chữa chảy máu tử cung

Cỏ mực và lá trắc bá diệp mỗi loại 15g sắc uống ngày 1 thang, uống liên tiếp 7 ngày.

17. Trị chóng mặt, hoa mắt do can thận âm hư tổn

Dùng 15gr cỏ mực, 15gr sinh địa sắc nước uống hai lần mỗi ngày. Uống liên tiếp 30 ngày. Bài thuốc này cũng giúp trị râu tóc bạc sớm và rụng tóc.

18. Chữa ho ra máu

Cỏ mực 25gr, a giao 10gr, bạch cập 20gr. Cỏ mực cùng bạch cập sắc lấy nước, cho vào chén, thêm a giao vào trộn đều uống 2 lần trong ngày. Uống liên tục 7 ngày.

19. Phòng và điều trị viêm da

Cỏ mực tươi lấy một nắm rửa sạch, đem vò nát sát lên tay chân cho tới khi màu da chuyển thành tím đen nhạt.

20. Chữa bệnh sỏi thận

Cỏ mực 25gr, xa tiền thảo 15gr sắc lấy nước. Cho ra chén thêm 1 ít đường trắng cho dễ uống. Dùng thay trà trong 30 ngày.

Công dụng chữa bệnh của cây cỏ xước

Cây cỏ xước từ lâu đã được dân gian và đông y sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh bởi tác dụng mang lại của nó rất tốt cho sức khỏe con người.

Theo các nghiên cứu khoa học, trong rễ Cỏ xước có chứa thành phần chính là saponin và achyranthine alkaloids, có khả năng làm giãn mạch máu, hạ huyết áp, chống viêm giảm đau và tăng cường hô hấp.

Công dụng chữa bệnh đến từ cây cỏ xước

Theo Đông y, cỏ xước có vị đắng, chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, hoạt huyết, có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp nên được dùng trong các trường hợp như:

  • Điều trị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp xương, đau thần kinh tọa, đau nhức xương khớp.
  • Điều trị chứng đi tiểu buốt, nước tiểu vàng, viêm bàng quang.
  • Hỗ trợ điều trị viêm cầu thận, phù thũng vàng da.
  • Hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi mật.

Cỏ xước đã được cả Đông y và Tây y đánh giá rất cao trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp nên vị thảo dược này rất thích hợp cho các đối tượng như:

  • Người bị thoái hóa khớp xương, đau nhức xương khớ, đau thần kinh tọa.
  • Người bị phù thũng, viêm cầu thận,  suy thận, vàng da.
  • Người bị sỏi mật, sỏi thận.
  • Người bị viêm bàng quang, đi tiểu buốt, nước tiểu vàng, đi tiểu ra máu.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây cỏ xước

Chữa chứng sổ mũi, sốt: Cỏ xước 30g, đơn buốt 30g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.

Chữa quai bị: Lấy cỏ xước giã nhỏ chế thành nước súc miệng và uống trong; còn bên ngoài lấy lượng vừa đủ giã đắp vào nơi quai bị sưng đau.

Chống co giật (kể cả bại liệt, phong thấp teo cơ, xơ vữa mạch máu): rễ cỏ xước 40 – 60g sắc lấy nước thuốc uống nhiều lần trong ngày.

Chữa viêm gan, viêm thận (kể cả viêm bang quang, đái vàng thẫm, đái đỏ, đái ra sỏi): Cỏ xước 15g, cỏ tháp bút 15g, mộc thông 15g, mã đề (hay hạt lá bông) 15g, sinh địa 15g, rễ cỏ tranh 15g, sắc lấy nước uống với bột hoạt thạch 15g, chia ba lần.

Chữa trị viêm cầu thận (phù thũng, đái đỏ, đái són, viêm gan virus, đái vàng thẫm, da vàng, viêm bang quang, đái ra máu): Rễ cỏ xước 30g, rễ cỏ tranh 15g, mã đề 15g, mộc thông 15g, huyết dụ 15g, lá móng tay 15g, huyền sâm 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

Chữa các chứng bốc hỏa (nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, ù tai, tăng huyết áp, rối loạn tiền đình, khó ngủ, đau nhức dây thần kinh, rút gân, co giật, táo bón): Rễ cỏ xước 30g, hạt muồng sao 20g, sắc uống mỗi ngày 1 thang chia 3 lần; thuốc có công hiệu an thần. – Chữa thấp khớp đang sưng: rễ cỏ xước 16g, nhọ nồi 16g, hy thiêm thảo 16g, phục linh 20g, ngải cứu 12g, thương nhĩ tử 12g, sao vàng sắc lấy ba lần nước thuốc, sau trộn chung cô sắc đặc chia 3 lần uống. Ngày uống 1 thang trong 7 – 10 ngày liền.

Hoặc cỏ xước 40g, hy thiêm 30g, thổ phục linh 20g, cỏ mực 20g, ngải cứu 12g, quả ké đầu ngựa 12g, sắc lấy nước thuốc đặc uống trong ngày.

Viêm đa khớp dạng thấp: Rễ cỏ xước tẩm rượu sao 20g, độc hoạt 12g, tang ký sinh 16g, dây đau xương 16g, tục đoạn 12g, đương quy 12g, thục địa 12g, bạch thược 12g, đảng sâm 12g, tần giao 12g, quế chi 8g, xuyên khung 8g, cam thảo 6g, tế tân 6g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, trong 10 ngày.

Chữa bệnh gút: Lá lốt 15g, rễ bưởi bung 15g, rễ cây vòi voi 15g, tất cả thái mỏng sao vàng, rồi sắc lấy nước đặc chia ba lần uống trong ngày. Ngày dùng 1 thang, trong 7 – 10 ngày liền.

Chữa kinh nguyệt không đều, huyết hư: Rễ cỏ xước 20g, cỏ cú (tứ chế) 16g, ích mẫu 16g, nghệ xanh 16g, rễ gai (gai lá làm bánh) 30g, sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống 10 ngày. Không dùng cho người có thai.

Chữa suy thận, phù thũng, nặng chân, vàng da: Rễ cỏ xước sao 30g, mã đề cả cây 30g, cúc bách nhật cả cây 30g, cỏ mực 30g, sắc ngày uống 1 thang, chia 2 – 3 lần, uống liền trong 7 – 10 ngày.

Chữa trị mỡ máu cao (kể cả xơ vữa động mạch, huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, ù tai, mờ mắt): Cỏ xước 16g, hạt muồng sao vàng 12g, xuyên khung 12g, hy thiêm 12g, nấm mèo 10g, đương quy 16g, cỏ mực 20g, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, khi uống vớt bã nấm mèo ra ăn, nhai kỹ chiêu với nước thuốc. Cần uống liên tục 20 – 30 ngày.

6 Công dụng của cây cỏ ngọt

Cây cỏ ngọt được nghiên cứu là có hàm lượng đường nhiều hơn gấp 300 lần so với đường mía tuy nhiên sẽ không làm tăng lượng đường trong cơ thể đối với người sử dụng, do vậy mà loại thảo dược này rất thích hợp với người bị tiểu đường, béo phì và cả huyết áp cao.

– Trong y học nó được sử dụng như một loại trà dành cho những người bị bệnh tiểu đường, béo phì hoặc cao huyết áp. Thí nghiệm khảo sát được tiến hành trên 40 bệnh nhân cao huyết áp độ tuổi 50 uống chè cỏ ngọt trong một tháng (số liệu của Viện dinh dưỡng quốc gia) thì kết quả là với người cao huyết áp chè cỏ ngọt có tác dụng lợi tiểu, người bệnh thấy dễ chịu, ít đau đầu, huyết áp tương đối ổn định, không thấy độc chất trong lá cỏ ngọt. Ngày nay, người ta thường dùng kết hợp với các loại thảo mộc khác trong các thang thuốc y học dân tộc.

– Trong công nghiệp thực phẩm nó được dùng tương đối rộng rãi ở Nhật Bản như để pha chế làm tăng độ ngọt của các loại thực phẩm khác nhau, được chế thành các viên đường để làm giảm độ nóng khi dùng đường saccaroza. Ngoài ra, người ta còn dùng để chế rượu màu, nước hoa quả, các loại bánh kẹo, món tráng miệng đông lạnh, ướp các loại hải sản sấy khô, chế biến dấm.

– Cỏ ngọt còn được dùng trong công nghệ chế biến mỹ phẩm như các loại sữa làm mượt tóc, kem làm mềm da, vừa có tác dụng nuôi dưỡng tất cả các mô và giúp cơ thể tái tạo làn da mới trên toàn bộ bề mặt da, vừa chống nhiễm khuẩn lại trừ được nấm.

cây cỏ ngọt được sấy khô

Công dụng của cây cỏ ngọt

  • Tác dụng ổn định huyết áp, tốt cho người huyết áp cao
  • Tác dụng ổn định đường huyết, tốt cho người tiểu đường
  • Cỏ ngọt được ví như một loại thuốc bổ giúp chống lại bệnh các rối loạn dạ dày, giảm đau đớn và tiêu hóa tốt.
  • Tác dụng tốt cho răng miệng, cỏ ngọt có tác dụng ngăn ngừa chảy máu chân răng ở những người mắc bệnh viêm lợi vì trong nó có chất kháng khuẩn mạnh, có thể xay nát và hòa với nước dùng làm nước xúc miệng hằng ngày.
  • Một tác dụng kỳ diệu của cỏ ngọt là nó có thể ngăn ngừa mụn trứng cá, giảm tiết bã nhờn da, chống viêm giúp bạn luôn có một làn da mịn màng và rạng rỡ.
  • Ngoài ra, sử dụng cỏ ngọt thường xuyên còn giúp làn da tươi sáng.

Những công dụng của cây cỏ ngọt mà bạn không ngờ tới

  • Hỗ trợ điều trị đau dạ dày

Trong cây cỏ ngọt có khá nhiều hoạt chất giúp giảm các cơn đau và chứng bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là rối loạn dạ dày rất tốt.

  • Chăm sóc răng miệng

Nhờ chứa nhiều hoạt chất kháng khuẩn mạnh, bạn có thể xay nát cây cỏ ngọt sau đó trộn với nước để làm dung dịch nước súc miệng hằng ngày. Duy trì việc này thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa chảy máu chân răng ở những người mắc bệnh viêm lợi và giúp chăm sóc tốt hơn cho răng miệng.

  • Chăm sóc da

Có thể bạn chưa biết, nhưng cây cỏ ngọt được xem là một nguyên liệu tự nhiên chăm sóc da khá tốt với các tác dụng như giảm tiết bã nhờn, làm giảm các nếp nhăn, giúp làn da trở nên trắng sáng hơn, chống viêm da và ngăn ngừa mụn trứng cá.

  • Chăm sóc tóc

Không cần quá nhiều tiền để đầu tư vào các dịch vụ chăm sóc tóc, cây cỏ ngọt chính là phương thức tự nhiên nhất giúp bạn sở hữu một mái tóc mượt mà, đẹp và giải quyết nhanh các vấn đề về gàu và da đầu.

  • Giải nhiệt, lợi tiểu

Cây cỏ ngọt có thể sử dụng kết hợp với các loại nhân trần, cam thảo, trà atiso uống mỗi ngày như nước bình thường, không chỉ giúp thanh nhiệt, giải độc, loại nước này còn có công dụng lợi tiểu hiệu quả. Đây cũng là loại thức uống khá tốt cho những bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên, với những người đang mang thai, người cao huyết áp, người có bệnh tim mạch thì không nên cho cam thảo.

  • Trị tiểu đường, béo phì, cao huyết áp

Một nghiên cứu trên 40 bệnh nhân cao huyết áp độ tuổi 50 uống chè cỏ ngọt trong một tháng thì kết quả là huyết áp ổn định hơn, lợi tiểu, người thấy khỏe khoắn và hoạt bát hơn. Cỏ ngọt cũng được phối hợp với các phương thuốc nam khác để trị tiểu đường, cao huyết áp.