Công dụng của BA GẠC (Cortex et Radix Rauvolfiae)

BA GẠC (Cortex et Radix Rauvolfiae)

1. Tên khoa học: Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill. = R. chinensis Hemsl. (Ba gạc); R. vomitoria Afz. (Ba gạc bốn lá); R. cambodiana Pierre (Ba gạc lá to); R. canescens L. (Ba gạc Cuba); R. serpentina (L.) Benth. ex Kurz. (Ba gạc Ấn Độ).

2. Họ: Trúc đào (Apocynaceae). Những loài này mọc hoang hoặc được đưa từ các nước khác về trồng ở nước ta.

3. Tên khác: La phu mộc.

4. Mô tả:

Cây nhỏ, cao 1-1,5m. Thân nhẵn, có những nốt sần nhỏ màu lục sau xám. Lá mọc vòng 3 có khi 4-5; phiến lá hình ngọn giáo dài 4-16cm, rộng 1-3cm, gốc thuôn, chóp nhọn. Hoa nhỏ màu trắng, hình ống phình ở họng, mọc thành xim dạng tán kép dài 4-7cm. Quả dài xếp từng đôi, hình trứng, khi chín có màu đỏ tươi rồi chuyển sang màu tím đen.

Ra hoa tháng 3-12, có quả tháng 5 trở đi. Ở đồng bằng, có khi hoa nở quanh năm.

5. Phân bố:

Cây mọc hoang ở Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thanh Hoá, Lào Cai. Cùng phân bố ở Trung Quốc.

6. Trồng trọt:

Ba gạc ưa khí hậu ôn hoà, nhiệt độ trung bình 22-23oC. Cây sống ở nơi ánh sáng yếu, nhưng trồng ở chỗ rãi nắng, cây vẫn sống được. Cây ưa đất pha cát, ẩm, nhiều mùn và thoát nước, chịu được úng nhưng chỉ trong thời gian ngắn. Những chỗ đất kho cằn khong thích hợp với Ba gạc.

Có thể trồng bằng hạt hay hom thân cành. Hạt tươi có tỷ lệ mọc cao hơn hạt khô. Khi quả chín, ngắt từng quả, ngâm nước độ 10 giờ. Sau đó, chà sát bỏ thịt quả và hạt lép. Hạt tốt chimg trong nước. Đem hạt ngâm trong nước ấm 40oC (1 sôi, 3 lạnh) trong 10-12 giờ. Vớt hạt để ráo nước rồi đem gieo. Thu hạt đến đau gieo ngay đến đó. Gieo hạt vào mùa thu, cs thể đánh trồng vào mùa xuân (tháng 3-4). Thời vụ này thích hợp và tỷ lệ cây sống cao. Có thể phơi khô hạt, cất nơi cao ráo, thoáng mát.

Chọn đất tiện tưới tiêu nước, đảm bảo đát luôn ẩm, tơi xốp, độ pH = 5-6,5 để làm vườn ươm. Làm đất nhỏ, lên luống cao 15- 20cm, mặt luống rộng 80cm. Sau đó tiến hành gieo hạt. Gieo theo hàng cách nhau 20cm hoặc gieo vãi, hàng cách nhau 2-3cm, gieo xong lấp đất dày 1cm, phủ rơm rạ hoặc cỏ khô để giữ ẩm. Khi hạt mọc đều, bỏ rơm rạ và đảm bảo đất luôn ẩm và sạch cỏ. Nếu cây còi cọc, lá vàng, có thể tưới thúc phân chuồng loãng hoặc phân đạm.

Ngoài nânh giống bằng hạt, có thể nhân bằng hom thân cnhf. Kỹ thuật làm vườn ươm tương tự như gieo hạt. Chọn cành bánh tẻ, chặt thành đoạn 15-20cm. Gốc hom nên chặt hơi vát. Cắm cành chếch 45o và để hở ngọn hom 2-3cm. Khoảng cách cành giâm 20 x 10cm. Sau đó nén chặt đất, phủ luống bằng rơm rạ, tưới nước giữ ẩm và đảm bảo luôn sạch cỏ. Sau 7-10 ngày, cành bắt đầu mọc mầm, và 15-20 ngày bắt đầu mọc rễ. Khi mầm mọc dài 3-5cm, có thể thúc bằng nước phân chuồng hay phân đạm. Nhân giống bằng phương pháp giâm cành chỉ giải quyết giống tại chỗ. Thời vụ ươm và trồng tương tự như gieo hạt.

Khi đưa ra trồng để sản xuất, cần chọn khu đất ven đồi, rừng hoặc thung lũng pha cát, nhiều mùn ẩm. Nếu khai hoang, phải tiến hành làm đất trước 1 tháng. Cuốc đất sâu độ 20cm, để ải. Khi trồng, làm đất tơi nhỏ, nhặt sạch cỏ và rễ cây. Lên luống cao khoảng 20cm, rộng 50-70cm tuỳ từng loại ba gạc. Bổ hốc sâu 15cm, bón lót 10 tấn phân chuồng trọn hoặc ủ 200kg supe lân/ ha. Trộn phân và đất cho đều rồi tiến hành trồng. Bứng cây giống đến đâu trồng ngay đến đó. Trồng với khoảng cách 50 x 50cm (đối với loài R. verticilata và R. vomitoria), 40 x 50cm hoặc 40 x 40cm đối với những loài thấp cây. Mỗi luống trồng hai hàng, trông đến đâu tưới ngay đến đó. Sau khi trồng đảm bảo đất luôn luôn ẩm và làm cỏ vun xới mỗi tháng một lần. Khi cây giao tán có thể ngừng. Mùa đông năm thứ nhất cần vun xới, làm cỏ và bón thúc 5 tấn phân chuồng để cây ngủ qua đông. Bón giữa 2 hàng cây. Sang năm thứ 2, việc chăm sóc đơn giản hơn. Thường làm cỏ vào 2 tháng 5 và 8.

Trồng Ba gạc sau 2 năm có thể thu hoạch.

Khả năng di thực: Cây Ba gạc có khả năng phát triển tốt ở những vùng có khí hậu mát mẻ.

Khả năng phát triển vùng chuyên canh: Có khả năng phát triển trồng ở các vùng chuyên canh. Loài này đã được khai thác làm thuốc triệt để và liên tục từ nhiều năm nay, nên hiện nay cây đã hiếm dần.

7. Bộ phận dùng:

Vỏ rễ và rễ (Cortex et Radix Rauvolfiae)

8. Thu hái, chế biến:

Vào mùa thu, đông, đào rễ về, rửa sạch đất, phơi hoặc sấy khô. Cần chú ý bảo vệ lớp vỏ vì lớp vỏ chứa nhiều hoạt chất nhất.

Có thể dùng tươi, khô hoặc nấu thành cao.

9. Thành phần hoá học:

Trong rễ và lá có alcaloid toàn phần là 0,9-2,12% (rễ) và 0,72-1,69% (lá) trong đó chủ yếu là reserpin, rescinnamin, raunescin, serpentinin, rauvolfia A (C25H28N2O2).

10. Tác dụng dược lý:

Đối với huyết áp: dùng nước sắc Ba Gạc nghiên cứu trên thỏ và chó thấy có tác dụng giảm áp rõ với liều 0,5/kg thân thể súc vât (Bộ môn sinh lý đại học y dược Hà Nội 1960).

Đối với tim: trên tim ếch cô lập và tại chỗ thấy nước sắc Ba Gạc làm chậm nhịp tim (do Ajmalin). Trên hệ mạch ngoại biên của thỏ không thấy có tác dụng trên mạch máu ngoại biên.

Trên ruột thỏ cô lập thấy liều nhẹ làm tăng nhu động ruột.

Trên hệ thần kinh trung ương thấy không làm giảm sốt.

Có tác dụng trấn tĩnh, gây ngủ (do Reserpin, Retxinamin).

Theo ‘Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam’:

Reserpin được coi là Alcaloid quan trọng nhất, đại biểu cho dược tính của Ba Gạc. Hai tác dụng dược lý quan trọng của Reserpin được xử dụng trong điều trị là hạ huyết áp và an thần.

Reserpin làm hạ huyết áp cả trên súc vật gây mê hoặc không gây mê. Tác dụng này xuất hiện chậm và kéo dài.cơ chế tác dụng hạ áp là do làm cạn dần kế hoạch dự trữ chất dẫn truyền trung gian Noradrenalin trong các dây thần kinh giao cảm, được coi như hiện tượng cắt hệ thần kinh giao cảm bằng hóa chất. Reserpin không có tác dụng làm liệt hạch, có tác dụng làm chậm nhịp tim, làm dãn các mạch máu dưới da.

Đối với thần kinh trung ương, Reserpin có tác dụng ức chế, gây trấn tĩnh rõ, giông là các dẫn chất Phenothiazin

Đối với mắt, Reserpin có tác dụng thu nhỏ đồng tử 1 cách rõ rệt (là 1 trong những triệu chứng sớm nhất sau khi dùng thuốc).

Reserpin còn làm sa mi mắt, làm thư dãn mi mắt thứ 3 (Nictitating membrane) của mèo và chó.

Đối với hệ tiêu hóa: Reserpin làm tăng nhu động ruột và bài tiết phân.

Đối với  thân nhiệt: sau khi dùng Reserpin, có sự rối loạn về điều hòa thân nhiệt.

Đối với hệ nội tiết: Reserpin có tác dụng kích thích vỏ tuyến thượng thận giải phóng các Corticoid. Có tác dụng kháng lợi niệu yếu. Trên chuột cống cái, Reserpin làm ngừng chu kỳ động dục, ức chế sự phóng noãn. Trên chuột đực, ức chế sự phân tiết Androgen.

Độc tính của Reserpin:

Liều chịu đựng được bằng đường uống đối với súc vật: 10-2000mg/kg.
LD50 bằng đường tiêm tĩnh mạch trên chuột cống trắng: 28 ± 1,6mg/kg, bằng đường uống trên chuột nhắt là 500mg/kg.

Thành phần hoá học chính: Nhiều alcaloid (0,8%), trong đó quan trọng nhất là reserpin, serpentin, ajmalin.

11. Công năng:

Thanh nhiệt hoạt huyết, giải độc, giáng huyết áp. Nước sắc Ba gạc có tác dụng làm giảm huyết áp có nguồn gốc trung ương, làm tim đập chậm, lại có tác dụng an thần và gây ngủ.

12. Công dụng:

Chiết xuất các alcaloid (reserpin, ajmalin, alcaloid toàn phần) dùng dưới dạng viên nén chữa cao huyết áp. Ajmalin dùng chữa loạn nhịp tim dưới dạng thuốc viên và thuốc tiêm.

13. Bài thuốc:

13.1. Reserpin: viên nén 0,0001g, 0,00025g và 0,0005g. Thuốc tiêm 5mg/2ml.

13.2. Viên Rauviloid (2mg Alcaloid toàn phần của R. serpentina), liều dùng cho bệnh huyết áp cao là 2-4mg/ngày.

13.3. Viên Raudixin (bôt rễ R. serpentina) 50-100mong, liều dùng trung  bình hàng ngày là 200-400mg.

Theo hocvienquany

Cây Hương thảo là cây gì? Công dụng của cây hương thảo

Loại cây có nguồn gốc từ khu vực Địa Trung Hải, tên tiếng Anh là Rosemary, loại thảo dược có mùi thơm dễ chịu, thường xanh, lá hình kim. Hương thảo thích nghi ở vùng khí hậu mát mẻ, loài cây này có thể chịu được hạn hán và có thể thiếu nước trong một thời gian dài.

Hương thảo còn được gọi với tên Tây dương chổi, là loại thực vật có hoa thuộc họ nhà Hoa môi (Laminaceae), có tên khoa học là Rosmarinus officinalis L. Cái tên Rosmarinus được đặt theo tiếng Latin, trong đó Ros nghĩa là sương, marinus có nghĩa là biển, gọi đầy đủ là Sương của biển ý nói về nguồn gốc của loại cây này là ở trên bờ biển vùng Địa Trung Hải.

Tại Việt Nam, cây hương thảo được sử dụng như một loài cây trang trí trong vườn chứ chưa phổ biến như loại gia vị. Vuốt nhẹ lá cây hương thảo, mùi thơm dễ chịu vương trên ngón tay giúp bạn thư giãn và được chứng minh có tác dụng tăng cường trí nhớ. Lá cây hương thảo là gia vị thích hợp và tốt cho sức khỏe nếu được bổ sung thường xuyên vào chế độ ăn.

Dùng 2 – 3g lá hương thảo khô hãm trong một tách nước sôi làm một liều. Ngày uống 4 – 5 liều. Hoặc dùng 20g lá khô (30g lá tươi) hãm với 500ml nước sôi, chia 4 – 5 lần để uống trong ngày. Tác dụng giảm nhức đầu, tăng tuần hoàn máu, tăng huyết áp, giúp tăng tiết mật và lợi tiểu.

Xoa nhẹ nước hãm thuốc này lên da đầu để tăng cường sự mọc tóc hoặc dùng để rửa các vết thương nhiễm trùng và lâu khỏ, rửa mắt 3 – 4 lần trong ngày khi bị viêm giác mạc nhẹ.

Nước sắc lá hương thảo dùng cho súc miệng, để chữa loét miệng và viêm tuyến nước bọt Tinh dầu hương thảo dùng xoa bóp giúp giảm đau cơ do thấp khớp, sưng đau do bong gân,  pha vào nước tắm 3 – 4 giọt giúp sảng khoái tinh thần, thư giãn cơ thể, giảm stress. 

Lá cây hương thảo cung cấp  khoảng 131 calo và không chứa cholesterol, chứa nhiều chất xơ, vitamin A. Mỗi ngày ăn vài lá cây hương thảo được chứng minh cung cấp đủ lượng vitamin A giúp mắt sáng khỏe, chống oxy hóa và ngăn ngừa bệnh ung thư phổi và khoang miệng. Bên cạnh quả ô liu và cá biển, cây hương thảo được cho là bí quyết vàng để người dân vùng Địa Trung Hải sống thọ. Cây hương thảo chứa nhiều canxi, sắt và vitamin B6, góp phần vào sự ổn định nhiệt của Omega 3 và giúp tăng tuổi thọ.

Công dụng của cây hương thảo

  1. Hương thảo có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày cùng các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa: Khả năng kích thích tiết dịch dạ dày giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn.
  2. Hương thảo giúp thông tiểu, khả năng chống oxy hóa, làm lành vết thương: Sử dụng nước hãm là cách đơn giản mỗi ngày dễ làm.
  3. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hương thảo có thể giúp phòng chống các loại bệnh ung thư vú và ung thư da.
  4. Chữa bệnh về tuyến tiền liệt: Lấy 2 giọt tinh dầu hương thảo kết hợp với 1/2 thìa cà phê một trong các loại dầu oliu, jojoba, argan, dừa,… để mát xa lên vùng tinh hoàn.
  5. Tăng cường chức năng túi mật: Dùng 3 giọt tinh dầu hương thảo kết hợp 1/4 thìa cà phê dầu dừa, mát xa hỗn hợp lên các vị trí trước và sau của túi mật, làm đều đặn mỗi ngày.
  6. Trị đau nhức xương khớp, thấp khớp, bị bong gân gây sưng đau: Dùng tinh dầu hương thảo xoa bóp vùng bị đau, xoa đều và nhẹ từ 5-10 phút.
  7. Pha nước tắm giúp tỉnh táo tinh thần, giảm stress, thư giảm cơ thể: Khi tắm cho vài giọt tinh dầu hương thảo vào bồn tắm, vừa rất tốt và mang lại mùi hương dễ chịu.

Tổng hợp

Công dụng và đặc điểm cây tùng thơm

Đặc điểm cây tùng thơm

Cây Tùng Thơm, tên khoa học là Cupressus macrocarpa, có nguồn gốc từ Nam Châu Mỹ. Ở Việt Nam, cây phân bố ở vùng núi cao mát ẩm. Cây phát ra một mùi thơm dịu nhẹ. Cây Tùng Thơm là cây thân gỗ, có dạng tháp tự nhiên, cành nhánh nhiều, dày. Lá dạng kim, mọc thưa trên cành, màu xanh lục pha vàng và một điều đặc biệt đó là thân có tinh dầu thơm độc đáo.

Cây Tùng Thơm là cây thân gỗ nhỏ, có dạng hình tháp tự nhiên, cao trung bình từ 40-60cm có độ cao hết mức khoảng 2-3m, cây có thể sống được trong mát hay ngoài trời, đặc biệt cây này có mùi thơm rất dễ chịu.

Công dụng cây tùng thơm

Cây tùng thơm không chỉ có tác dụng trong trang trí, tô điểm làm nổi bật cho căn phòng của bạn mà mùi hương của cây tùng thơm còn giúp xua đuổi muỗi , làm giảm stress, đau đầu, giúp tinh thần sảng khoái , thư thái và hưng phấn làm việc sẽ có hiệu quả hơn rất nhiều.

Ngoài ra màu xanh mướt của lá cây giúp cho đôi mắt của bạn đỡ mệt mỏi hơn rất nhiều khi tập trung quá nhiều vào màn hình máy tính và điện thoại.

Chính vì cây tùng tỏa ra mùi thơm nên các loại côn trùng đặc biệt là muỗi rất sợ mùi này, vì thế chúng ta có thể trồng cây này trong nhà để đuổi muỗi. Đây cũng là một món quà rất ý nghĩa khi tặng cho bạn bè, người thân hay đồng nghiệp.

Cây Tùng thơm được sử dụng nhiều làm những món quà độc đáo giúp bạn bè, thành viên trong gia đình có một không gian sống tươi mới. Tùng thơm được nhiều người lựa chọn làm cây để bàn, cây trồng trong văn phòng cũng như trồng cây ngoài khuôn viên gia đình. Ngày Tết, vai trò của tùng thơm lại càng quan trọng hơn, cây được nhiều người trồng trong ngày Tết vừa đẹp, vừa thơm, lại vừa mang đến được sự may mắn cũng như tài lộc cho chủ nhà

Những lưu ý quan trọng khi cây tùng thơm bị héo

Khi phát hiện cây có hiện tượng vàng úa, khô héo, rụng lá… thì phải kịp thời có những biện pháp chăm sóc giúp cây hồi phục lại sức sống. Không nên cho ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu xạ vào cây để tránh làm cho sức nóng của ánh nắng gây ảnh hưởng bất lợi đến cây cối hoặc có thể làm cho cây chết do bị mất nước. Nơi chăm sóc cây phải là nơi mát mẻ, không khí trong lành và nên tránh gió mạnh.

Trong thời gian đầu nuôi dưỡng cây thì không nên tác động vào đất trồng bởi vì lúc này các tổ chức và chức năng của cây ở trạng thái tĩnh, nếu động thổ thì sẽ làm cho hệ rễ cây bị tổn thương. Vào thời gian này chỉ nên cắt bỏ các lá vàng úa, khô héo, tưới nước đầy đủ, đồng thời có thể hòa đạm vào nước với nồng độ thấp để tưới cho cây, mỗi tuần một lần, sau mỗi tháng thì sẽ tăng dần lượng, sau khoảng 2 -3 tháng thì sẽ tăng nồng độ.

Đợi đến khi cây có sức sống trở lại thì thay đổi đất trồng, tốt nhất là dùng đất mục và đất phù sa để trồng, nên bón lót phân bắc trước khi trồng cây.

Một loại cây để bàn xinh xắn có hình dáng sang trọng, màu sắc trẻ trung bắt mắt, cùng hương thơm dịu dàng không chỉ giúp tinh thần bạn thư thái, nhẹ nhàng mà còn xua đuổi những loại côn trùng đáng ghét: ruồi, muỗi,… Loại cây đa năng, nhất cử lưỡng tiện đó chính là tùng thơm. Vừa đem đến không gian thiên nhiên cho ngôi nhà của bạn, tùng thơm còn giúp bạn tiết kiệm chi phí và tăng cường sức khỏe khi phải mua thuốc diệt côn trùng và sáp thơm.

Cây tùng thơm để bàn Cây tùng thơm có tinh dầu tác dụng đuổi muỗi rất tốt

Ý nghĩa phong thủy cây tùng thơm

Đứng đầu trong bộ tứ quý Tùng – Cúc – Trúc  – Mai, Cây tùng thơm trải qua nhiều khắc nghiệt, sương gió, bão tuyết vẫn vững vàng như đấng nam nhi đại trượng phu. Vì thế trong phong thủy cây tùng ngoài ý nghĩa trường thọ, đại diện cho khí tiết, tùng còn có tác dụng trừ tà, xua đi điềm xấu, đem đến sự an lành cho gia đình.

5 công dụng chữa bệnh của cây hoa đậu biếc không phải ai cũng biết

Nguồn gốc, đặc điểm của cây đậu biếc

Cây hoa đậu biếc còn gọi là đậu hoa tím hay bông biếc, tên khoa học là Clitoria ternatean, thuộc chi đậu biếc, họ đậu (Fabaceae).

Cây có nguồn gốc ở các nước Đông Nam Á, là cây thân thảo, leo, thân và cành mảnh có lông. Ở Việt Nam, cây đậu biếc thường được trồng làm cảnh, leo giàn ở bờ rào và để lấy hoa, quả.

Có nơi trồng rất nhiều dùng làm cây phân xanh, cây che phủ đất và cải tạo đất. Cây chịu nắng và hạn được trồng bằng hạt. Hoa đậu biếc có dạng trứng ngược màu tím rất đẹp. Hoa thường mọc ra ở nách lá thành chùm riêng lẻ nên khá sai.

Ý nghĩa của hoa đậu biếc

Hoa đậu biếc biểu tượng cho niềm vui bất tận, sự khởi đầu, duyên dáng, thanh nhã. Một giàn hoa đậu biếc trước sân như nói lên một phần tính cách của gia chủ: luôn cởi mở vui vẻ, dễ làm quen và gần gũi với những người xung quanh.

Tác dụng của cây đậu biếc

Gần như tất cả các bộ phận của của cây đậu biếc đều có lợi ích cho con người. Người ta dùng rễ của loại cây này làm thuốc chữa bệnh. Rễ cây có vị chát, đắng, chứa các chất có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, gây xổ, làm dịu và săn da.

Ngoài ra, hoa đậu biếc còn có tác dụng ngừa ung thư, chống lão hóa, lợi tiểu, nhuận tràng, tốt cho mắt, da, tóc… Hoa sau khi nấu sẽ cho ra nước có màu xanh dương hoặc tím rất đẹp, các chị em nội trợ hay dùng nước này để tạo màu trong thực phẩm như nấu xôi, cơm, làm bánh, làm trà sữa trân châu hoa đậu biếc.

Đặc tính điều trị bệnh từ rễ và hạt cây hoa đậu biếc

Rễ và hạt cây hoa đậu biếc có thể giúp cơ thể thải hết độc tố, là một chất kích thích nôn ói để giải phóng chất độc. Ngoài ra, rễ cây hoa đậu biếc tuy có vị đắng nhưng lại là bài thuốc rất tốt giúp kháng khuẩn, trị nấm, giảm đau, hạ sốt nhanh chóng.

Nếu chẳng may dính độc do nọc rắn, bò cạp, hạt và rễ cây hoa đậu biếc có thể thâm nhập vào đẩy các chất độc ra, giúp nạn nhân tránh được sự tàn phá của nọc độc. Vỏ của rễ cây còn là vị thuốc giúp lợi tiểu, nhuận tràng, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động

 

Tác dụng của hoa đậu biếc đối với sức khỏe

Không thua kém gì rễ và hạt, hoa và lá cây đậu biếc cũng có nhiều công dụng thần kỳ trong điều trị bệnh cho con người. Lá và hoa cũng có tác dụng tiêu viêm, giảm đau hiệu quả. Đun nước hoa và lá cây đậu biếc lên uống giúp giảm sưng đau do viêm họng hoặc có thể dùng để rửa vết thương, giảm phù nề và ngăn mưng mủ.
Nước hoa đậu biếc được hãm như trà uống cùng mật ong còn giúp bổ não, kích thích lưu thông máu huyết, tránh bạc tóc và tăng cường khả năng thị lực. Uống trà hoa đậu biếc đều đặn mỗi ngày giúp người già cải thiện khả năng ghi nhớ và ngăn chặn nguy cơ ung thư, làm chậm tiến trình lão hóa của cơ thể.

Cách chế biến các món ăn từ hoa đậu biếc

Xôi hoa đậu biếc xanh thơm ngon, dẻo ngọt

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Hoa đậu biếc (khô hoặc tươi): 50 bông
  • Gạo nếp: 2 bát
  • Nước cốt dừa: 5 thìa
  • Rượu trắng: 1 thìaDừa bào: 60g
  • Đường: 4 thìa cà phê
  • Muối: 2 thìa cà phê

Cách nấu xôi hoa đậu biếc:

Nấu nước hoa đậu biếc và để nguội, vớt cánh hoa ra. Liều lượng pha hoa đậu biếc: 50 bông/ 1 lít nước sôi.

Ngâm gạo nếp với nước vừa nấu để qua đêm.

Vớt nếp ra để riêng cho ráo nước.

Trộn nếp với muối.

Rưới thêm nước cốt dừa lên trên.

Đem cách thủy trong khoảng 30-40 phút.

Lưu ý sau khi hấp được 20 phút thì mở nắp, xới cho xôi chín mềm, đều. Khi xôi chín mềm, bạn xới xôi để hơi nước bay bớt và cho đường vào trộn. Cho xôi vào khuôn tạo kiểu và rắc thêm dừa bào lên trên.

Trà hoa đậu biếc

Trà hoa đậu biếc có màu sắc đẹp mắt và có hương vị đặc biệt. Trà sẽ giúp cải thiện sức khỏe, giúp giảm nguy cơ ung thư và tình trạng lão hóa sớm. Dùng trà bông biếc thường xuyên sẽ giúp cải thiện lưu thông máu đến đầu, tránh rụng và bạc tóc.

Nguyên liệu:

  • 50ml siro hoa đậu biếc
  • 10ml mật ong
  • Quả quất, củ sả, nước sôi

Cách pha trà hoa đậu biếc:

Bước 1: Lần lượt cho siro hoa đậu biếc, mật ong vào cốc

Bước 2: Đổ nước sôi vào và khuấy đều

Bước 3: Thêm nước quất vào cốc. Nên dùng rây lọc khi vắt quả quất để lọc hạt.

Bước 4: Cắt sả thành miếng nhỏ hoặc đập dập. Đập dập sẽ thơm hơn và đỡ bị vụn. Cho sả vào vào cốc.

Ý nghĩa của cây bàng Singapore

Cây bàng Singapore là một loài cây nội thất mới được du nhập vào Việt Nam. Với đặc điểm hình thái thu hút, loài cây này đã chiếm được cảm tình rất lớn của người yêu cây hoa.

Tên thường gọi: Cây bàng Singapore

Tên gọi khác: Cây bàng Singapore còn được gọi với những cái tên thuần Việt khác như: cây bàng vuông, cây bàng nội thất hay cây bàng lá to.

Tên khoa học: Ficus Lyrata

Họ thực vật: Cây bàng Singapore thuộc họ dâu tằm (họ Moraceae)

Nguồn gốc: Cây bàng Singapore có nguồn gốc ở các nước phương tây, khu vực tây Phi, sau đó du nhập về Singapore.

Hiện nay loài cây này đã được trồng khá nhiều ở Việt Nam và trở thành một loài cây trong nhà, cây nội thất được yêu thích nhất.

Không gian đô thị chật hẹp cùng với những ngôi nhà mọc lên san sát, khiến cho bạn khó khăn trong việc lựa chọn những cây trồng đồ vật trang trí cho gia đình của mình. Rất nhiều bạn thích và muốn trồng cho mình những cây lớn nhưng lại e ngại về không gian.

Vậy bạn có tin không khi bạn vẫn có thể trồng một cây bàng trong nhà mình, chắc bạn nghĩ là mình đang nói đùa đúng không?

Nếu như bạn cảm thấy điều này thật vô lý thì sau đây mình xin giới thiệu một loại cây bàng có thể trồng trong nhà, phù hợp với những không đô thị, đó chính là Cây bàng Sigapore.

Cây bàng Sigapore thuộc họ dâu tằm, với nhiều tên gọi khác nhau như: cây bàng sing, cây bàng sin, cây bàng lá to., cây này thuộc loại cây nhiệt đới, thích hợp với khí hậu nóng ẩm như nước ta.

Cây bàng Sigapore có dáng thẳng, lá to tròn hình trứng, chiều dài lên đến 38 cm và chiều rộng tầm 22 cm, lá có màu xanh đậm, tán lá rộng.

Thân cây gỗ cao từ 1,5 – 3 m, cây phát triển chậm, có khi phải mất từ 10 – 15 năm, cây mới có tán rộng, phát triển thành cây trưởng thành.

Ý Nghĩa Của Cây Bàng Sigapore

Cây bàng sing với màu xanh tươi tắn, dáng cây thẳng đứng hiên ngang, đầy sức sống, lá to tròn đầy đặn, tượng trưng cho tiền tài, may mắn mang đến nhiều tài lộc cho gia chủ.

Không chỉ thế, cây bàng sing sống lâu năm còn được ví như mang lại sức khỏe cho gia đình. Dáng cây thanh lịch rất phù hợp để bạn trưng bày ở những không gian sang trọng đấy.

Vị Trí Đặt Cây Bàng Singapore

Cây bàng sing ưa sáng, dáng cây lớn nhưng không quá đồ sộ, gọn gàng nên phù hợp mọi không gian. Bạn có thể đặt cây tại góc phòng khách, cạnh cửa sổ, góc ban công hoặc chân cầu thang, phòng bếp. Bạn cũng có thể đặt ở nơi làm việc, trang trí hai bên lối đi, trong khách sạn, hoặc quầy thu ngân…

Bởi vẻ xanh mát của cây mà khi bạn trưng một cây bàng sing trong nhà, đó như một điểm ấn cho không gian nhà bạn, vừa hiện đại, sang trọng lại có chút mới lạ gây thu hút cho người nhìn.

Cách Chăm Sóc Cây Bàng Singapore

Cây bàng sing rất dễ chăm sóc, không kén chọn môi trường sống, không tốn nhiều thời gian chăm sóc, rất phù hợp với những bạn thường xuyên bận công việc.

Cây phát triển tốt tại những nơi có ánh sáng, có nhiệt độ trung bình khoảng 16 – 27 độ, nếu nhiệt độ dưới 10 độ, cây có thể bị chết hoặc khó phát triển.

Bạn đừng để cây dưới ánh sáng trực tiếp, hoặc chiếu qua cửa kính, bới như thế có thể làm lá cây bị nhạt màu.

Khi chọn đất trồng cây, bạn nên chọn loại đất thịt sau đó trộn với phân bón hữu cơ hoặc các loại phân vi sinh.

Khi chọn chậu để trồng, bạn nên lựa chọn những chậu có lỗ thoát nước ở dưới, kích thước phù hợp để cây có thể phát triển tốt nhất. Bởi cây khá kị với Clo và Flo, do đó, bạn nên tưới nước cho cây bằng nước mưa, hoặc nước giếng khoan, tại những nơi đô thị chủ yếu dùng nước máy thì bạn có thể tận dụng nguồn nước mưa, hoặc dùng nước đã qua máy lọc.

Cây có nhiều rễ phụ, thích hợp với đất ẩm. Mặc dù cây ít sâu bệnh, nhưng có một số hiện tượng khi cây thiếu nước như lá rủ xuống, mép lá khô giòn, … bạn nên chú ý để có thể bổ sung kịp thời nước cho cây nhé!

Hạt đác là hạt gì? Hạt đác ăn có tác dụng gì?

Công dụng của hạt đác là đến đâu mà nó có thể cứu lấy cơ thể của bạn? Hãy cùng chúng tôi khám phá toàn bộ bí mật qua bài viết này nhé.

Hạt đác là gì?

Hạt đác là một loại hạt được tìm thấy ở sâu trong những cánh rừng bạt ngàn tại Nha Trang, nơi mà thiên nhiên ngày đêm chuyển mình, mưa gió thuận hòa đã mang đến cho hạt đác những gì tinh túy nhất từ thiên nhiên: sạch và dinh dưỡng (ít chất béo và calo nhưng lại giàu khoáng chất, vitamin và các chất dinh dưỡng khác).

Người ta thường nhầm lẫn hột đác với quả dừa non, nhưng hạt đác chỉ nhỏ bằng nắm tay, mọc thành những buồng lớn. Quá trình trẩy quả hột đác và cho ra thành phẩm không đơn giản. Để hái được quả hột đác, người ta phải vào tận trong rừng, chặt cả cây, canh rắn rết quanh gốc cây rồi mới mang được những buồng hột đác về. Chưa hết, hột đác nhiều nhựa lại gây ngứa nên khi mang được những buồng hột đác về rồi, người ta phải chất thành những đống lớn, đem đốt cháy vỏ ngoài rồi mới ép lấy hột đác.

Hạt đác ăn có vị gì?

Hột đác bên trong trắng tự nhiên, da trơn láng, ăn giòn sần sật, béo và bùi.

Công dụng của hạt đác là đến đâu?

Giúp giữ dáng:
Hạt đác là một chất điện phân tự nhiên vừa giúp giải khát vừa giúp tăng cường sự trao đổi chất của cơ thể. Vì vậy, nó rất có lợi cho những người đang đấu tranh với các vấn đề về cân nặng. (Hạt đác được ăn kèm chè, sữa chua, nước trái cây, hoa quả dầm, sinh tố)

Hạt đác giúp ngăn ngừa loãng xương:
Bổ sung chất xơ và carbohydrates Hạt Đác cũng có chứa canxi là khá cao, cho 100 gram Hạt Đác chứa 91 mg canxi nên nó rất phù hợp để đáp ứng nhu cầu canxi ngăn ngừa loãng xương.

Điều trị viêm khớp:
Carbohydrate chứa trong hạt đác là galaktomannan. Galaktomannan thường được sử dụng như một thành phần trong sản xuất các loại thuốc trị viêm khớp có chức năng làm giảm đau do viêm khớp.

Để ứng dụng công dụng của Hạt Đác trong điều trị đau vì chứng viêm khớp, nên nấu ăn cho mình bằng cách đun sôi hoa quả mà không cần dùng đường hoặc chất màu.

Bạn cũng có thể làm cho nó như kẹo và sử dụng đường và lá dứa hoặc gừng.

Giúp điều hòa huyết áp:
Theo các nhà nghiên cứu, những bệnh nhân có huyết áp cao thường có mức độ kali thấp. Vì vậy, ăn Hạt đác thường xuyên có thể khá hiệu quả trong việc điều hòa huyết áp do nồng độ cao kali và axit lauric.

Tốt cho tim mạch:
Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng công dụng của Hạt đác có thể giúp tăng HDL cholesterol (tốt), và làm cho nó là một thứ nước tuyệt vời tự nhiên để điều trị duy trì sức khỏe tim mạch.

Hỗ trợ tiêu hóa:
Hạt đác cũng có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, giúp hấp thu dưỡng chất bao gồm vitamin, khoáng chất, amino acid…Hạt đác còn hỗ trợ quá trình hấp thụ canxi và magie, nhờ đó giúp xương trở nên mạnh khỏe, cứng cáp hơn. Hạt đác cũng giúp cải thiện sự tiết insulin và sử dụng đường.

Cung cấp năng lượng:
Đối với những vận động viên rèn luyện thể lực, Hạt đác là một kho cung cấp nguồn năng lượng nhanh, giúp vận động viên hồi phục và tái tạo những mô bị tổn thương.

Cách sử dụng hạt đác như thế nào là đúng?
Hột đác vốn là đặc sản của Nha Trang, rất ngon miệng, lạ vị lại có thể chế biến được thành nhiều món như :

+ Hột đác ngâm đường:
Hạt đác/hột đác sau khi sơ chế thì trộn với đường theo tỉ lệ 1kg hạt đác với 3 lạng đường, ngâm khoảng 5 tiếng đồng hồ (qua 1 đêm) là ăn được. Muốn ăn ngon thì để ngăn mát tủ lạnh trong quá trình ngâm.

Bảo quản ngăn mát tủ lạnh trong vòng 1 tháng.

+ Sữa chua Hột Đác:
Cách làm vô cùng đơn giản: 1 hộp sữa chua mát lạnh, 1 lượng hột đác, trái cây theo sở thích, trộn lại và thưởng thức

+ Chè Hột Đác:
Chuẩn bị:

200g mít; 250gr hạt đác; 1 gói thạch đen sương sáo; 100ml nước cốt dừa; 50gr bột năng; 500ml sữa tươi không đường; sữa đặc, đường , bột báng và ít phẩm màu hồng.

Cách làm:

– Hạt đác tươi cần làm như trên đó là rửa sạch sẽ, đun sôi trong nước, đổ ra giá rửa lại bằng nước sạch và để ráo.

– Đổ sữa tươi không đường ra bát, thêm đường tùy ý, sau đó thêm khoảng độ 1 thìa sữa đặc cho ngậy, cuối cùng cho thêm nước cốt dừa, khuấy đều tay và cho hỗn hợp vào tủ lạnh.

– Thạch chế biến theo hướng đẫn đã có ghi rõ trên bao bì, khi thạch đông bạn dùng dao cắt thành hình vuông hoặc hình hạt lựu tùy ý.

Dùng bột năng nhỏ thêm một ít bột phẩm màu hồng để tạo màu. Pha thêm nước sôi cho vừa không quá nhão cũng không quá khô. Sau đó bạn nặn thành từng viên cho vào nồi luộc, luộc chín bạn vớt ra để vào chậu nước mát. Mít bóc múi, bỏ hột, thái sợi nhỏ.

Khi thưởng thức các bạn chỉ cần trộn đều thạch sương sáo, cộng chân trâu, cộng bột báng chan thêm nước sữa dừa khi dùng lạnh là ngon tuyệt.
Ngoài ra bạn còn có thể biến tấu hạt đác với nhiều món ăn ngon miệng khác như:

+ Hột Đác dầm hoa quả
+ Hột Đác rim với siro
Mách nhỏ:

Tùy theo sở thích mà bạn có thể chọn hạt non, mềm, hoặc vừa phải, hoặc già, hơi cứng. Thông thường hạt dùng để chưng/rim thì nên chọn hạt non, mềm. Còn hạt tươi ngâm đường có thể chọn hạt vừa phải hoặc hơi già.

Lưu ý: Những hạt già, cứng nên được chẻ dọc rồi mới được ngâm đường, nhai sực sực rất ngon. Không nên để nguyên hạt vì rất khó cắn, khó nhai.

SƠ CHẾ

Sau khi nhận hạt đác/hột đác về rửa sạch 3 lần nước. Sau đó ngâm vào nước muối loãng 30phút để sạch mùi và nhớt.

CÁCH BẢO QUẢN HẠT ĐÁC

Để bảo đảm giữ lại lâu nhất công dụng của hạt đác, bạn nên cất vào ngăn mát tủ lạnh. Bảo quản trong vòng 1 tháng.
Nếu không có điều kiện cất tủ lạnh, thì ngâm trong nước sạch (hoặc nước muối loãng) ở nhiệt độ thường. Ngày nào cũng rửa lại hạt đác và thay nước mới. Bảo quản trong vòng 2 tuần.
– Phải sử dụng nước máy. Tuyệt đối không sử dụng nước mưa, vì nước mưa có axit dễ làm hỏng hạt đác/hột đác.

– Không nên cho tay vào nước trong quá trình bảo quản. Nếu không nước sẽ bẩn, nhanh hỏng hạt đác/hột đác.

LƯU Ý :

Hạt đác/hột đác phải rửa sạch nhớt, nếu không sẽ nhanh hỏng.
Nếu thấy hạt đác/hột đác tươi hơi cứng thì nên để hạt đác/hột đác trong ngăn đá tủ lạnh. Sau 1 ngày, bỏ ra rã đông thì hạt đác/hột đác sẽ rất mềm.
Ngâm nước có tác dụng làm mềm, trắng, sạch hạt đác/hột đác. Đây cũng là cách nếu thấy hạt đác/hột đác có màu không đẹp, hoặc hơi cứng.
Ngay từ bây giờ, hãy tự bảo vệ cơ thể của mình bằng những công dụng của hạt đác trước khi nó lên tiếng bạn nhé! Chúc bạn sức khỏe

CÁCH LỰA CHỌN HẠT ĐÁC

Hiện nay, trên thị trường tràn lan những đơn vị cung cấp hạt đác, tuy nhiên không phải chất lượng sản phẩm nào cũng giống nhau. Và không phải ai cùng biết cách chọn hạt đác SẠCH – NGON – GIÒN – DẺO. Cùng sỉ trái cây Ngọc Minh Châu tìm hiểu cách chọn hạt đác nhé:

Chọn những hạt đác trắng đục

Hiện nay có khá nhiều loại hạt đác với nhiều màu khác nhau: từ hơi đục đến những loại trắng tinh, trong suốt.

Nhiều người thường thích lựa chọn những loạt hạt trắng tinh vì bắt mắt, tuy nhiên theo những người đã có kinh nghiệm lâu năm trong việc lựa chọn đác thì chỉ nên chọn những hạt trắng đục. Bởi vì những hạt trăng tinh đó rất có thể đã được tẩy trắng và sử dụng chất bảo quản.

Phân biệt hạt đác với hạt thốt nốt

Nhiều người thường nhầm loại hạt này với thốt nốt, tuy nhiên chỉ cần tinh ý một chút thì có thể phân biệt dễ dàng:
Nhìn ngoài, hai loại hạt này có màu trắng đục như nhau, tuy nhiên hạt thốt nốt lại có mùi vị đặc trưng hơn. Mỗi quả thốt nốt thường có ba múi, trong múi mới có chứa các hạt có “áo khoác”, gọt lớp này ra mới thưởng thức được cơm thốt nốt trắng trong.

Còn hát Đác có lại trơn láng, trắng mịn, không có mùi những nhìn rất bắt mắt.

Chỉ nên mua hạt đác tươi và mềm

Khi mua, các chị em không nên chọn những hạt cứng, già, không tươi. Nếu chọn những hạt này sẽ làm mất đi vị giòn giòn, sần sật của hạt đác. Những hạt non mềm về rim hoặc làm chè thì ngon tuyệt.
Nếu lỡ mua phạt hạt vừa hoặc hơi già, hãy chẻ dọc ra và ngâm với đường, đây cũng là một món khá thú vị đấy.

7 Công dụng chữa bệnh của cây đu đủ đực

Hoa đu đủ đực là vị thuốc nam đa công dụng, có khả năng hỗ trợ điều trị ung thư và ngăn ngừa sự hình thành của một số chứng bệnh khác.

Cây đu đủ đực có tên khoa học Cazica.Papaya L. là cây có màu hơi xanh lục. Lá mọc so le, có cuống dài, mỗi phiến lá chia làm 8-9 thuỳ sâu, mỗi thuỳ lại bị khía thêm nữa như bị xẻ rách. Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, có cuống rất dài. Hoa đu đủ đực là một vị thuốc được dùng phổ biến để chữa ho, nhất là trẻ em. Khi dùng nhớ là dùng hoa tươi mới nở mới hiệu nghiệm.

Theo kinh nghiệm dân gian, hoa đu đủ đực là một vị thuốc được dùng phổ biến theo kinh nghiệm để chữa ho, nhất là ở trẻ em. Khi dùng, hái hoa đã nở ngay tại cây 20 – 30g, để tươi, trộn với đường trắng hay mật ong, hấp cơm rồi nghiền nát, uống làm 2 – 3 lần trong ngày.

Công dụng chữa bệnh của hoa đu đủ đực

– Hoa Đu đủ đực dùng làm thuốc thường hái và khi hoa nở trong năm, phơi khô hoặc sấy khô dùng. Trong dân gian hoa đủ đực thường dùng làm thuốc chữa ho, ho gà, ho mất tiếng,  hạ sốt ( phối hợp với các vị thuốc khác hoặc hấp đường ). Đông y sử dụng trị giun sán, sỏi thận, Chữa đái rắt, nước tiểu ít, đau niệu đạo,

– Thành phần trong hoa Đu đủ rất đa dạng các chất trong hoa chủ yếu là Hợp chất organo-sulfur được gọi là isothiocyanates tìm thấy rất nhiều trong hoa đu đủ đực. Một vài thí nghiệm trên động vật cho thấy isothiocyanates bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư vú, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư tiền liệt tuyến cũng như bệnh máu trắng( Bạch cầu ).

  • Chữa sỏi thận

Cây đu đủ đực trong dân gian là cây đủ đủ không ra quả. Hoa của cây đủ đủ đực cũng là bài thuốc chữa sỏi thận hiệu quả. Dùng hoa của cây đu đủ đực, giã nhỏ, đem nấu sôi lên, lọc cặn và uống hàng ngày.

  • Điều trị ung thư vú, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư tiền liệt tuyến.

Hoa đu đủ đực phơi khô, sao vàng hạ thổ, dùng trong 1 tháng với liều lượng : 100gr hoa đủ đực, 2 lít nước sắc còn 3 chén, uống làm 3 lần trong ngày trước hoặc sau khi ăn. Kết hợp với một số dược liệu như Xáo tam phân, nấm lim xanh, xạ đen để có kết quả tốt hơn.

  • Chữa ho gà  

Hoa đu đủ đực 20g, sao vàng; vỏ quýt lâu năm 20g; vỏ rễ dâu 20g, tẩm mật sao; bách bộ 12g; phèn phi 12g. Tất cả tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 3 lần: trẻ em 1-5 tuổi, mỗi lần 1-4g; 6-10 tuổi, mỗi lần 5 – 8g.

  • Chữa ho kèm theo mất tiếng

Hoa đu đủ đực 15g, lá hẹ 15g, hạt chanh 10g. Tất cả để tươi, nghiền nát rồi hòa với 20 ml nước, thêm ít mật ong hoặc đường cát trộn đều, uống làm 3 lần trong ngày. Dùng trong 3 – 5 ngày.

  • Chữa ho, viêm họng

Hoa đu đủ đực 15g, xạ can 10g, củ mạch môn 10g, lá húng chanh 10g. Tất cả cho vào một bát nhỏ, thêm ít muối, hấp chín rồi nghiền nát. Ngày ngậm 2 – 3 lần, nuốt nước dần dần.

  • Chữa đái rắt, đái buốt, đau niệu đạo, nước tiểu ít và đỏ

Bạn chỉ việc lấy hoa đu đủ đực (hoặc quả của cây đu đủ đực lưỡng tính) 40g, lá bạc thau 50g, đậu đen 40g, phác tiêu 4g. Sắc lấy nước đặc, chia 3 lần uống vào lúc đói bụng.

Lưu ý khi dùng hoa đu đủ đực

– Không nên ăn quá nhiều, ngay cả đu đủ chín, sắc tố có thể gây vàng da, dù không nguy hiểm.

– Trong rễ của đu đủ có chứa glucoside cyangenic tạo thành cyanua, lá chứa tannin. Hai hợp chất này có thể có tác dụng phụ bất lợi khi dùng ở nồng độ cao.

– Tuyệt đối không nên dùng cho phụ nữ có thai vì chiết xuất papain trong đu đủ có khả năng gây sảy thai. Liều cao papain trong đu đủ có độc tính ảnh hưởng đến thai nhi.

Công dụng của cây đại tướng quân

Cây đại tướng quân còn có các tên gọi khác như Náng Hoa Trắng, Cây Lá Vàng, Cây Tỏi Voi, Náng, Náng Trụ. Là loại cây có nhiều công dụng hữu hiệu, trong đó phải kể đến công dụng chữa bệnh đau lưng bằng lá tướng quân.

Cây đại tướng quân có hoa đẹp và rất thơm, cây thường được trồng thành từng bụi hoặc trồng viền, cây xanh đô thị.

Trong y học Đông phương, người ta xem cây đại tướng quân có vị cay, tính mát, có độc; có tác dụng thông huyết, tán ứ, tiêu sưng, giảm đau. Củ của nó có vị đắng, hôi, tính nóng; có tác dụng khư phong tán hàn, giải độc tiêu sưng.

Thành phần hoá học: Các bộ phận của cây, nhất là hành chứa lycorin. Rễ cây chứa alcaloid harcissin (lycorin), vitamin và các hợp chất kiềm có mùi hôi của tỏi. Hạt chứa lycorin và crinamin.

Tính vị, tác dụng: Củ của cây đại tướng quân có vị đắng; có tác dụng bổ, nhuận tràng, long đờm. Rễ tươi gây nôn, làm mửa và làm toát mồ hôi. Hạt tẩy, lợi tiểu và điều kinh. Lá làm long đờm.

Công dụng mà cây đại tướng quân mang lại

Trong phong thủy,cây Đại tướng quân thường được trồng trước cửa hoặc giữa nhà có tác dụng trấn đất. Cây đại tướng quân mang đến may mắn, niền vui cho gia đình. Theo như một số người xưa có nói, những ai nhìn thấy cây đại tướng quân ra hoa thì họ sẽ gặp được nhiều may mắn, niềm vui trong cuộc sống.

+ Cây đại tướng quân có hoa đẹp và thơm thường được trồng ở các vườn hoa, sân vườn, bồn hoa,… hoặc trồng làm cây công trình, cảnh quan đô thị.

+ Trồng dọc các lối đi làm viền hàng rào cho khuôn viên, tạo điểm nhấn cho không gian khá đẹp.

+ Lá cây đại tướng quân còn được dùng để điều trị đau sương khớp, bong gân.

+  Đau họng, đau răng

+ Đinh nhọt, viêm mủ da, loét ở móng, ở bàn chân

+ Đòn ngã tổn thương, đau các khớp xương

+ Rắn cắn. Ngày dùng 3-10 gram, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, giã cây tươi đắp.

Ở Ấn Độ, người ta còn dùng hành của cây để trị chứng thiếu mật và những rối loạn đường tiết niệu. Lá được dùng đắp trị bệnh ngoài da và làm tan sưng.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây đại tướng quân

– Toàn cây đặc biệt là thân hành chứa lycorin có tính mát, vị cay, có độc chữa đau răng, đau họng, viêm da có mủ,rắn cắn, mụn nhọt, thông huyết, giảm đau, tiêu sưng, tán ứ.

– Bong gân, sai gân khi bị ngã, đau các khớp xương, dùng lá cây đại tướng quân tươi giã ra, thêm ít rượu, nướng nóng đắp vào chỗ đau rồi băng lại. Hoặc dùng 10 lá cây đại tướng quân, 10 gram lá dây đòn gánh, 8g lá bạc thau, giã đắp.

– Mụn nhọt, rắn cắn, bệnh ngoài da, trĩ ngoại, giã lá cây đại tướng quân tươi đắp, hoặc ép lấy nước uống.

– Khi đau tai người ta dùng nước ép củ lá láng nhỏ vào tai.

– Khi buồn nôn mà không cho ra được người ta giã lá náng vắt lấy nước hòa vào chút đường, uống ít một, khi cảm thấy dễ chịu là nôn được.

–  Rễ cây chứa vitamin, alcaloid harcissin và các hợp chất kiềm có mùi hôi của tỏi ,có tính nóng, vị đắng, hôi có khả năng giải độc, tán hàn, thu phong, tiêu sưng, làm mửa, làm toát mồ hôi

– Hạt có chứa giúp điều kinh, lợi tiểu, có tác dụng tẩy.

– Củ có vị đắng có tác dụng long đờm, nhuận tràng.

– Chân tay bị sưng đau không lở loét giã lá náng tươi, thêm rượu, nướng cho nóng rồi băng bó vào chỗ sưng đau.

– Chữa đau lưng bằng cách rang lá náng với muối cho nóng rồi gói thành gói nằm lưng lên trong 3-5 ngày sẽ giảm.

Lưu ý: Nếu ăn phải hành của cây đại tướng quân, hoặc uống nước ép đặc sẽ bị nôn mửa, đau bụng, ỉa chảy, mạch nhanh, hô hấp không đều, nhiệt độ cơ thể cao, thì giải độc bằng nước trà đặc hoặc dung dịch acid tannic 1-2%. Hoặc cho uống nước đường, nước muối loãng; cũng có thể dùng giấm với nước Gừng (tỷ lệ 2:1) cho uống.

Công dụng của cây đu đủ

Đu đủ có nguồn gốc ở các vùng Mỹ latinh, có thể là Mehico và được phổ biến ở tất cả các nước nhiệt đới nhờ nhân giống dễ dàng bằng hạt. Trong các vườn gia đình của nước ta, cây Đu đủ trở thành một trong những cây ăn quả được trồng phổ biến nhất sau Chuối. Tòan cây Đu đủ có nhiều dược tính tốt dùng trong đông y và tây y.

Công dụng chữa bệnh của cây đu đủ

– Ít ngủ, hay hồi hộp: Đu đủ chín 100g, chuối 100g, củ cà rốt 100g. Xay trong nước dừa non nạo. Thêm mật ong cho đủ ngọt, uống cách ngày.

– Trị giun kim: Ăn đu đủ chín vào buổi sáng lúc đói liên tục 3 – 5 hôm. Viêm dạ dày mãn tính: Đu đủ 30g, táo tây 30g, mía 30g sắc uống. Ho do phế hư: Đu đủ xanh 100g, đường phèn 20g hầm ăn, ngày ăn 2 lần vào trưa và tối, ăn trong 3 – 5 ngày.

– Tỳ vị hư nhược (ăn không tiêu, táo bón): Đu đủ 30g, khoai mài (hoài sơn) 15g, sơn tra 6g, nấu cháo.

– Trị đau lưng mỏi gối: Đu đủ 30g, ngưu tất 15g, kỷ tử 10g, cam thảo 3g sắc uống. Chữa bệnh ho, viêm cuống phổi, khàn tiếng hoặc mất tiếng ở trẻ em: Hái 5 – 10 hoa đực, đem sao vàng, cho đường phèn hấp hoặc chưng khi nồi cơm cạn nước, cho trẻ uống trong ngày.

– Nhuận da, dưỡng nhan sắc, chống lão hóa: Đu đủ chín 1 quả 0,5kg, sữa tươi 4 ly, hạt sen 20g (bỏ tim) ngâm mềm cho nở, nếu loại tươi phải bóc vỏ, táo tàu đỏ 2 quả bỏ hột, đường phèn vừa đủ. Cho tất cả vào bát to chưng cách thủy độ 2 giờ cho đến khi hạt sen mềm là được. Ăn nóng.

– Dùng làm mỹ phẩm (dùng ngoài): Đu đủ xanh nghiền nát với nước dùng bôi mặt hoặc tay để chữa các vết tàn hương ở mặt, tay, còn dùng chữa chai chân và bệnh eczema…

– Chữa đau đầu: Lấy lá đu đủ tươi giã nát, gói vào miếng gạc, đắp thái dương.

– Chữa gai cột sống: Hạt đu đủ đem xát cho sạch phần nhớt bao quanh, giã nát trong túi vải rồi đắp lên vùng đau. Mỗi lần chỉ đắp tối đa 30 phút và theo dõi để tránh bị bỏng. Ngày làm một lần, liên tục trong 20 – 30 ngày.

Một số bài thuốc từ hoa Đu Đủ:

  • Điều trị ung thư vú, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư tiền liệt tuyến.

Hoa đu đủ đực phơi khô, sao vàng hạ thổ, dùng trong 1 tháng với liều lượng : 100gr hoa đủ đực, 2 lít nước sắc còn 3 chén, uống làm 3 lần trong ngày trước hoặc sau khi ăn.

Kết hợp với một số dược liệu như Xáo tam phân, nấm lim xanh, xạ đen để có kết quả tốt hơn.

  • Chữa đái buối, rắt, đau niệu đạo, nước tiểu ít và đỏ kết hợp với các vị thuốc

Dùng 40g hoa đu đủ đực, lá bạc thau 50g, đậu đen 40g, phác tiêu 4g. Sắcvới 1lít nước cô đặc, chia làm 3 lần uống vào lúc đói bụng.

  • Điều trị  sỏi thận

Dùng 30g hoa của cây đu đủ đực, giã nhỏ, đem nấu sôi lên, lọc cặn và uống hàng ngày.

  • Chữa ho, viêm cuống phổi, mất tiếng

Hoa đu đủ đực 15g, lá hẹ 15g, hạt chanh 10g, nước đun sôi để nguội 20ml. giã nhuyễn cho thêm nước. Thêm ít mật ong hoặc đường kính, uống làm 3 lần trong ngày.

  • Chữa ho gà

Hoa đu đủ đực 20g, sao vàng; vỏ quýt lâu năm 20g; vỏ rễ dâu 20g, tẩm mật sao; bách bộ 12g; phèn phi 12g. Tất cả tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 3 lần: trẻ em 1-5 tuổi, mỗi lần 1-4g; 6-10 tuổi, mỗi lần 5 – 8g.

  • Chữa ho kèm theo mất tiếng

Hoa đu đủ đực 15g, lá hẹ 15g, hạt chanh 10g. Tất cả để tươi, nghiền nát rồi hòa với 20 ml nước, thêm ít mật ong hoặc đường cát trộn đều, uống làm 3 lần trong ngày. Dùng trong 3 – 5 ngày.

Công dụng của cây dọc mùng

Dọc mùng là một trong những loại rau gia vị giàu chất xơ thường được dùng trong các bữa ăn của người Việt.

– Dọc mùng là một loại rau gia vị quen thuộc thường được sử dụng trong những món canh chua. Không chỉ là món ăn được ưa thích, dọc mùng còn có những tác dụng dược lý nhất định.

– Theo y học cổ truyền, dọc mùng vị cay đắng, tính bình, hơi có độc. Thân, lá của cây dọc mùng có tác dụng tiêu đờm, tiêu ứ, giảm ho đờm khó thở, trừ giun.

– Dọc mùng cũng chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể như protein, bột đường, chất xơ, phốt pho, kali, canxi, magiê,…Tác dụng chủ yếu của dọc mùng trong bữa ăn là làm rau ăn kèm giảm bớt cảm giác ngán của những loại thực phẩm giàu chất đạm, hơn nữa, nó rất giàu sinh tố vi lượng tốt cho những người thừa cân.

– Tác dụng chủ yếu của dọc mùng trong bữa ăn là làm rau ăn kèm giảm bớt cảm giác ngán của những loại thực phẩm giàu chất đạm, hơn nữa, nó rất giàu sinh tố vi lượng tốt cho những người thừa cân muốn giảm cân. Tuy nhiên, dọc mùng có một tác hại rất đáng giật mình mà không phải ai cũng biết.

Công dụng của cây dọc mùng

– Bạn có thể lấy dọc mùng phơi khô hoặc héo, sau đó sắc lấy nước cho người bị sởi uống để các nốt sởi bay nhanh hơn.

– Nước dọc mùng giúp thanh nhiệt nên rất tốt cho những người bị cảm sốt, đau họng.

– Vì có khả năng thúc đẩy quá trình tiêu hóa chất béo và cholesterol của cơ thể nên bạn có thể uống nước dọc mùng để hỗ trợ chữa bệnh béo phì, giảm huyết áp.

– Bên cạnh các công dụng chữa bệnh, cũng có một số lưu ý khi bạn có ý định sử dụng dọc mùng làm thuốc đó là những người mắc bệnh gút và khớp nên kiêng ăn dọc mùng, đặc biệt là dọc mùng muối chua sẽ khiến tình trạng bệnh trở nặng thêm.

– Chữa sởi ở trẻ em dùng 40g phùng thụ can sắc kỹ lấy nước cho trẻ uống.

Bệnh cảm sốt khi mới mắc, bắt đầu có ho hoặc thấy đau họng hoặc do ăn nhiều đồ béo khó tiêu: dùng phùng thụ can sắc kỹ thật đặc cho uống khi còn nóng. Ngoài ra phùng thu can có tác dụng phòng cảm cúm chạy vào trong làm bệnh nặng hơn.

Món ăn từ dọc mùng

Cách chế biến dọc mùng không bị ngứa

– Tước vỏ, ngâm trong nước muối đặc hay cắt bỏ phần bụng của dọc mùng là cách để món này không gây ngứa.

– Dọc mùng thường được ăn kèm với các món như canh chua, sườn, bún bung, canh cá… cho thêm phần hấp dẫn. Tuy nhiên, dọc mùng rất dễ bị ngứa nếu như trong quá trình sơ chế bạn không biết cách khắc phục. Cách để chế biến dọc mùng không bị ngứa:

– Rửa sạch cây dọc mùng cho khỏi bùn đất. Tước bỏ phần xơ phía bên ngoài như tước vỏ chuối. Sau đó dùng dao cắt hết phần bụng của dọc mùng (phần cong bên trong).

– Sau khi loại bỏ lớp vỏ xanh dai bên ngoài, cắt dọc mùng theo miếng vừa ăn, rắc một thìa muối hạt và trộn đều, để khoảng 15 phút. Nên thái vát dọc mùng vì cây dọc mùng rất xốp và nhiều nước, thái vát giúp dọc mùng dễ vắt và dễ ngấm gia vị. Việc ngâm muối cũng giúp chúng bớt ngứa.

– Cho nước lạnh vào chậu dọc mùng ngâm muối, rửa sạch, dùng tay vò, vắt nhẹ cho ráo nước. Bạn nên dùng găng tay nylon để vắt dọc mùng. Lúc này dọc mùng óp lại chỉ còn khoảng 1/4 so với ban đầu. Đun nước sôi để chần dọc mùng.

– Dọc mùng ngâm 2 lần với nước muối pha đậm rồi ngâm xả vài lần với nước lạnh, đảm bảo sẽ hết ngứa.

Lưu ý:

Tuy dọc mùng có lợi cho sức khỏe nhưng nếu ăn nhiều sẽ gây ra những nguy hại cho sức khỏe, đặc biệt là khi ăn dọc mùng nấu canh chua.

Một số nghiên cứu cho thấy, những người ăn canh chua không có dọc mùng tỉ lệ tăng acid uric trong máu chỉ khoảng 15%, trong khi những người thường xuyên ăn canh chua dọc mùng có lượng acid uric trong máu cao hơn rất nhiều.  

7/10 trường hợp bệnh nhân gout thường lên cơn đau kèm theo những triệu chứng của bệnh như sưng nóng đỏ các khớp sau các bữa ăn có món canh chua dọc mùng. Nhóm người này đều có hàm lượng axd uric cao hơn so với những người không ăn.