5 công dụng chữa bệnh của cây hoa đậu biếc không phải ai cũng biết

Nguồn gốc, đặc điểm của cây đậu biếc

Cây hoa đậu biếc còn gọi là đậu hoa tím hay bông biếc, tên khoa học là Clitoria ternatean, thuộc chi đậu biếc, họ đậu (Fabaceae).

Cây có nguồn gốc ở các nước Đông Nam Á, là cây thân thảo, leo, thân và cành mảnh có lông. Ở Việt Nam, cây đậu biếc thường được trồng làm cảnh, leo giàn ở bờ rào và để lấy hoa, quả.

Có nơi trồng rất nhiều dùng làm cây phân xanh, cây che phủ đất và cải tạo đất. Cây chịu nắng và hạn được trồng bằng hạt. Hoa đậu biếc có dạng trứng ngược màu tím rất đẹp. Hoa thường mọc ra ở nách lá thành chùm riêng lẻ nên khá sai.

Ý nghĩa của hoa đậu biếc

Hoa đậu biếc biểu tượng cho niềm vui bất tận, sự khởi đầu, duyên dáng, thanh nhã. Một giàn hoa đậu biếc trước sân như nói lên một phần tính cách của gia chủ: luôn cởi mở vui vẻ, dễ làm quen và gần gũi với những người xung quanh.

Tác dụng của cây đậu biếc

Gần như tất cả các bộ phận của của cây đậu biếc đều có lợi ích cho con người. Người ta dùng rễ của loại cây này làm thuốc chữa bệnh. Rễ cây có vị chát, đắng, chứa các chất có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, gây xổ, làm dịu và săn da.

Ngoài ra, hoa đậu biếc còn có tác dụng ngừa ung thư, chống lão hóa, lợi tiểu, nhuận tràng, tốt cho mắt, da, tóc… Hoa sau khi nấu sẽ cho ra nước có màu xanh dương hoặc tím rất đẹp, các chị em nội trợ hay dùng nước này để tạo màu trong thực phẩm như nấu xôi, cơm, làm bánh, làm trà sữa trân châu hoa đậu biếc.

Đặc tính điều trị bệnh từ rễ và hạt cây hoa đậu biếc

Rễ và hạt cây hoa đậu biếc có thể giúp cơ thể thải hết độc tố, là một chất kích thích nôn ói để giải phóng chất độc. Ngoài ra, rễ cây hoa đậu biếc tuy có vị đắng nhưng lại là bài thuốc rất tốt giúp kháng khuẩn, trị nấm, giảm đau, hạ sốt nhanh chóng.

Nếu chẳng may dính độc do nọc rắn, bò cạp, hạt và rễ cây hoa đậu biếc có thể thâm nhập vào đẩy các chất độc ra, giúp nạn nhân tránh được sự tàn phá của nọc độc. Vỏ của rễ cây còn là vị thuốc giúp lợi tiểu, nhuận tràng, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động

 

Tác dụng của hoa đậu biếc đối với sức khỏe

Không thua kém gì rễ và hạt, hoa và lá cây đậu biếc cũng có nhiều công dụng thần kỳ trong điều trị bệnh cho con người. Lá và hoa cũng có tác dụng tiêu viêm, giảm đau hiệu quả. Đun nước hoa và lá cây đậu biếc lên uống giúp giảm sưng đau do viêm họng hoặc có thể dùng để rửa vết thương, giảm phù nề và ngăn mưng mủ.
Nước hoa đậu biếc được hãm như trà uống cùng mật ong còn giúp bổ não, kích thích lưu thông máu huyết, tránh bạc tóc và tăng cường khả năng thị lực. Uống trà hoa đậu biếc đều đặn mỗi ngày giúp người già cải thiện khả năng ghi nhớ và ngăn chặn nguy cơ ung thư, làm chậm tiến trình lão hóa của cơ thể.

Cách chế biến các món ăn từ hoa đậu biếc

Xôi hoa đậu biếc xanh thơm ngon, dẻo ngọt

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Hoa đậu biếc (khô hoặc tươi): 50 bông
  • Gạo nếp: 2 bát
  • Nước cốt dừa: 5 thìa
  • Rượu trắng: 1 thìaDừa bào: 60g
  • Đường: 4 thìa cà phê
  • Muối: 2 thìa cà phê

Cách nấu xôi hoa đậu biếc:

Nấu nước hoa đậu biếc và để nguội, vớt cánh hoa ra. Liều lượng pha hoa đậu biếc: 50 bông/ 1 lít nước sôi.

Ngâm gạo nếp với nước vừa nấu để qua đêm.

Vớt nếp ra để riêng cho ráo nước.

Trộn nếp với muối.

Rưới thêm nước cốt dừa lên trên.

Đem cách thủy trong khoảng 30-40 phút.

Lưu ý sau khi hấp được 20 phút thì mở nắp, xới cho xôi chín mềm, đều. Khi xôi chín mềm, bạn xới xôi để hơi nước bay bớt và cho đường vào trộn. Cho xôi vào khuôn tạo kiểu và rắc thêm dừa bào lên trên.

Trà hoa đậu biếc

Trà hoa đậu biếc có màu sắc đẹp mắt và có hương vị đặc biệt. Trà sẽ giúp cải thiện sức khỏe, giúp giảm nguy cơ ung thư và tình trạng lão hóa sớm. Dùng trà bông biếc thường xuyên sẽ giúp cải thiện lưu thông máu đến đầu, tránh rụng và bạc tóc.

Nguyên liệu:

  • 50ml siro hoa đậu biếc
  • 10ml mật ong
  • Quả quất, củ sả, nước sôi

Cách pha trà hoa đậu biếc:

Bước 1: Lần lượt cho siro hoa đậu biếc, mật ong vào cốc

Bước 2: Đổ nước sôi vào và khuấy đều

Bước 3: Thêm nước quất vào cốc. Nên dùng rây lọc khi vắt quả quất để lọc hạt.

Bước 4: Cắt sả thành miếng nhỏ hoặc đập dập. Đập dập sẽ thơm hơn và đỡ bị vụn. Cho sả vào vào cốc.

Ý nghĩa của cây bàng Singapore

Cây bàng Singapore là một loài cây nội thất mới được du nhập vào Việt Nam. Với đặc điểm hình thái thu hút, loài cây này đã chiếm được cảm tình rất lớn của người yêu cây hoa.

Tên thường gọi: Cây bàng Singapore

Tên gọi khác: Cây bàng Singapore còn được gọi với những cái tên thuần Việt khác như: cây bàng vuông, cây bàng nội thất hay cây bàng lá to.

Tên khoa học: Ficus Lyrata

Họ thực vật: Cây bàng Singapore thuộc họ dâu tằm (họ Moraceae)

Nguồn gốc: Cây bàng Singapore có nguồn gốc ở các nước phương tây, khu vực tây Phi, sau đó du nhập về Singapore.

Hiện nay loài cây này đã được trồng khá nhiều ở Việt Nam và trở thành một loài cây trong nhà, cây nội thất được yêu thích nhất.

Không gian đô thị chật hẹp cùng với những ngôi nhà mọc lên san sát, khiến cho bạn khó khăn trong việc lựa chọn những cây trồng đồ vật trang trí cho gia đình của mình. Rất nhiều bạn thích và muốn trồng cho mình những cây lớn nhưng lại e ngại về không gian.

Vậy bạn có tin không khi bạn vẫn có thể trồng một cây bàng trong nhà mình, chắc bạn nghĩ là mình đang nói đùa đúng không?

Nếu như bạn cảm thấy điều này thật vô lý thì sau đây mình xin giới thiệu một loại cây bàng có thể trồng trong nhà, phù hợp với những không đô thị, đó chính là Cây bàng Sigapore.

Cây bàng Sigapore thuộc họ dâu tằm, với nhiều tên gọi khác nhau như: cây bàng sing, cây bàng sin, cây bàng lá to., cây này thuộc loại cây nhiệt đới, thích hợp với khí hậu nóng ẩm như nước ta.

Cây bàng Sigapore có dáng thẳng, lá to tròn hình trứng, chiều dài lên đến 38 cm và chiều rộng tầm 22 cm, lá có màu xanh đậm, tán lá rộng.

Thân cây gỗ cao từ 1,5 – 3 m, cây phát triển chậm, có khi phải mất từ 10 – 15 năm, cây mới có tán rộng, phát triển thành cây trưởng thành.

Ý Nghĩa Của Cây Bàng Sigapore

Cây bàng sing với màu xanh tươi tắn, dáng cây thẳng đứng hiên ngang, đầy sức sống, lá to tròn đầy đặn, tượng trưng cho tiền tài, may mắn mang đến nhiều tài lộc cho gia chủ.

Không chỉ thế, cây bàng sing sống lâu năm còn được ví như mang lại sức khỏe cho gia đình. Dáng cây thanh lịch rất phù hợp để bạn trưng bày ở những không gian sang trọng đấy.

Vị Trí Đặt Cây Bàng Singapore

Cây bàng sing ưa sáng, dáng cây lớn nhưng không quá đồ sộ, gọn gàng nên phù hợp mọi không gian. Bạn có thể đặt cây tại góc phòng khách, cạnh cửa sổ, góc ban công hoặc chân cầu thang, phòng bếp. Bạn cũng có thể đặt ở nơi làm việc, trang trí hai bên lối đi, trong khách sạn, hoặc quầy thu ngân…

Bởi vẻ xanh mát của cây mà khi bạn trưng một cây bàng sing trong nhà, đó như một điểm ấn cho không gian nhà bạn, vừa hiện đại, sang trọng lại có chút mới lạ gây thu hút cho người nhìn.

Cách Chăm Sóc Cây Bàng Singapore

Cây bàng sing rất dễ chăm sóc, không kén chọn môi trường sống, không tốn nhiều thời gian chăm sóc, rất phù hợp với những bạn thường xuyên bận công việc.

Cây phát triển tốt tại những nơi có ánh sáng, có nhiệt độ trung bình khoảng 16 – 27 độ, nếu nhiệt độ dưới 10 độ, cây có thể bị chết hoặc khó phát triển.

Bạn đừng để cây dưới ánh sáng trực tiếp, hoặc chiếu qua cửa kính, bới như thế có thể làm lá cây bị nhạt màu.

Khi chọn đất trồng cây, bạn nên chọn loại đất thịt sau đó trộn với phân bón hữu cơ hoặc các loại phân vi sinh.

Khi chọn chậu để trồng, bạn nên lựa chọn những chậu có lỗ thoát nước ở dưới, kích thước phù hợp để cây có thể phát triển tốt nhất. Bởi cây khá kị với Clo và Flo, do đó, bạn nên tưới nước cho cây bằng nước mưa, hoặc nước giếng khoan, tại những nơi đô thị chủ yếu dùng nước máy thì bạn có thể tận dụng nguồn nước mưa, hoặc dùng nước đã qua máy lọc.

Cây có nhiều rễ phụ, thích hợp với đất ẩm. Mặc dù cây ít sâu bệnh, nhưng có một số hiện tượng khi cây thiếu nước như lá rủ xuống, mép lá khô giòn, … bạn nên chú ý để có thể bổ sung kịp thời nước cho cây nhé!

Hạt đác là hạt gì? Hạt đác ăn có tác dụng gì?

Công dụng của hạt đác là đến đâu mà nó có thể cứu lấy cơ thể của bạn? Hãy cùng chúng tôi khám phá toàn bộ bí mật qua bài viết này nhé.

Hạt đác là gì?

Hạt đác là một loại hạt được tìm thấy ở sâu trong những cánh rừng bạt ngàn tại Nha Trang, nơi mà thiên nhiên ngày đêm chuyển mình, mưa gió thuận hòa đã mang đến cho hạt đác những gì tinh túy nhất từ thiên nhiên: sạch và dinh dưỡng (ít chất béo và calo nhưng lại giàu khoáng chất, vitamin và các chất dinh dưỡng khác).

Người ta thường nhầm lẫn hột đác với quả dừa non, nhưng hạt đác chỉ nhỏ bằng nắm tay, mọc thành những buồng lớn. Quá trình trẩy quả hột đác và cho ra thành phẩm không đơn giản. Để hái được quả hột đác, người ta phải vào tận trong rừng, chặt cả cây, canh rắn rết quanh gốc cây rồi mới mang được những buồng hột đác về. Chưa hết, hột đác nhiều nhựa lại gây ngứa nên khi mang được những buồng hột đác về rồi, người ta phải chất thành những đống lớn, đem đốt cháy vỏ ngoài rồi mới ép lấy hột đác.

Hạt đác ăn có vị gì?

Hột đác bên trong trắng tự nhiên, da trơn láng, ăn giòn sần sật, béo và bùi.

Công dụng của hạt đác là đến đâu?

Giúp giữ dáng:
Hạt đác là một chất điện phân tự nhiên vừa giúp giải khát vừa giúp tăng cường sự trao đổi chất của cơ thể. Vì vậy, nó rất có lợi cho những người đang đấu tranh với các vấn đề về cân nặng. (Hạt đác được ăn kèm chè, sữa chua, nước trái cây, hoa quả dầm, sinh tố)

Hạt đác giúp ngăn ngừa loãng xương:
Bổ sung chất xơ và carbohydrates Hạt Đác cũng có chứa canxi là khá cao, cho 100 gram Hạt Đác chứa 91 mg canxi nên nó rất phù hợp để đáp ứng nhu cầu canxi ngăn ngừa loãng xương.

Điều trị viêm khớp:
Carbohydrate chứa trong hạt đác là galaktomannan. Galaktomannan thường được sử dụng như một thành phần trong sản xuất các loại thuốc trị viêm khớp có chức năng làm giảm đau do viêm khớp.

Để ứng dụng công dụng của Hạt Đác trong điều trị đau vì chứng viêm khớp, nên nấu ăn cho mình bằng cách đun sôi hoa quả mà không cần dùng đường hoặc chất màu.

Bạn cũng có thể làm cho nó như kẹo và sử dụng đường và lá dứa hoặc gừng.

Giúp điều hòa huyết áp:
Theo các nhà nghiên cứu, những bệnh nhân có huyết áp cao thường có mức độ kali thấp. Vì vậy, ăn Hạt đác thường xuyên có thể khá hiệu quả trong việc điều hòa huyết áp do nồng độ cao kali và axit lauric.

Tốt cho tim mạch:
Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng công dụng của Hạt đác có thể giúp tăng HDL cholesterol (tốt), và làm cho nó là một thứ nước tuyệt vời tự nhiên để điều trị duy trì sức khỏe tim mạch.

Hỗ trợ tiêu hóa:
Hạt đác cũng có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, giúp hấp thu dưỡng chất bao gồm vitamin, khoáng chất, amino acid…Hạt đác còn hỗ trợ quá trình hấp thụ canxi và magie, nhờ đó giúp xương trở nên mạnh khỏe, cứng cáp hơn. Hạt đác cũng giúp cải thiện sự tiết insulin và sử dụng đường.

Cung cấp năng lượng:
Đối với những vận động viên rèn luyện thể lực, Hạt đác là một kho cung cấp nguồn năng lượng nhanh, giúp vận động viên hồi phục và tái tạo những mô bị tổn thương.

Cách sử dụng hạt đác như thế nào là đúng?
Hột đác vốn là đặc sản của Nha Trang, rất ngon miệng, lạ vị lại có thể chế biến được thành nhiều món như :

+ Hột đác ngâm đường:
Hạt đác/hột đác sau khi sơ chế thì trộn với đường theo tỉ lệ 1kg hạt đác với 3 lạng đường, ngâm khoảng 5 tiếng đồng hồ (qua 1 đêm) là ăn được. Muốn ăn ngon thì để ngăn mát tủ lạnh trong quá trình ngâm.

Bảo quản ngăn mát tủ lạnh trong vòng 1 tháng.

+ Sữa chua Hột Đác:
Cách làm vô cùng đơn giản: 1 hộp sữa chua mát lạnh, 1 lượng hột đác, trái cây theo sở thích, trộn lại và thưởng thức

+ Chè Hột Đác:
Chuẩn bị:

200g mít; 250gr hạt đác; 1 gói thạch đen sương sáo; 100ml nước cốt dừa; 50gr bột năng; 500ml sữa tươi không đường; sữa đặc, đường , bột báng và ít phẩm màu hồng.

Cách làm:

– Hạt đác tươi cần làm như trên đó là rửa sạch sẽ, đun sôi trong nước, đổ ra giá rửa lại bằng nước sạch và để ráo.

– Đổ sữa tươi không đường ra bát, thêm đường tùy ý, sau đó thêm khoảng độ 1 thìa sữa đặc cho ngậy, cuối cùng cho thêm nước cốt dừa, khuấy đều tay và cho hỗn hợp vào tủ lạnh.

– Thạch chế biến theo hướng đẫn đã có ghi rõ trên bao bì, khi thạch đông bạn dùng dao cắt thành hình vuông hoặc hình hạt lựu tùy ý.

Dùng bột năng nhỏ thêm một ít bột phẩm màu hồng để tạo màu. Pha thêm nước sôi cho vừa không quá nhão cũng không quá khô. Sau đó bạn nặn thành từng viên cho vào nồi luộc, luộc chín bạn vớt ra để vào chậu nước mát. Mít bóc múi, bỏ hột, thái sợi nhỏ.

Khi thưởng thức các bạn chỉ cần trộn đều thạch sương sáo, cộng chân trâu, cộng bột báng chan thêm nước sữa dừa khi dùng lạnh là ngon tuyệt.
Ngoài ra bạn còn có thể biến tấu hạt đác với nhiều món ăn ngon miệng khác như:

+ Hột Đác dầm hoa quả
+ Hột Đác rim với siro
Mách nhỏ:

Tùy theo sở thích mà bạn có thể chọn hạt non, mềm, hoặc vừa phải, hoặc già, hơi cứng. Thông thường hạt dùng để chưng/rim thì nên chọn hạt non, mềm. Còn hạt tươi ngâm đường có thể chọn hạt vừa phải hoặc hơi già.

Lưu ý: Những hạt già, cứng nên được chẻ dọc rồi mới được ngâm đường, nhai sực sực rất ngon. Không nên để nguyên hạt vì rất khó cắn, khó nhai.

SƠ CHẾ

Sau khi nhận hạt đác/hột đác về rửa sạch 3 lần nước. Sau đó ngâm vào nước muối loãng 30phút để sạch mùi và nhớt.

CÁCH BẢO QUẢN HẠT ĐÁC

Để bảo đảm giữ lại lâu nhất công dụng của hạt đác, bạn nên cất vào ngăn mát tủ lạnh. Bảo quản trong vòng 1 tháng.
Nếu không có điều kiện cất tủ lạnh, thì ngâm trong nước sạch (hoặc nước muối loãng) ở nhiệt độ thường. Ngày nào cũng rửa lại hạt đác và thay nước mới. Bảo quản trong vòng 2 tuần.
– Phải sử dụng nước máy. Tuyệt đối không sử dụng nước mưa, vì nước mưa có axit dễ làm hỏng hạt đác/hột đác.

– Không nên cho tay vào nước trong quá trình bảo quản. Nếu không nước sẽ bẩn, nhanh hỏng hạt đác/hột đác.

LƯU Ý :

Hạt đác/hột đác phải rửa sạch nhớt, nếu không sẽ nhanh hỏng.
Nếu thấy hạt đác/hột đác tươi hơi cứng thì nên để hạt đác/hột đác trong ngăn đá tủ lạnh. Sau 1 ngày, bỏ ra rã đông thì hạt đác/hột đác sẽ rất mềm.
Ngâm nước có tác dụng làm mềm, trắng, sạch hạt đác/hột đác. Đây cũng là cách nếu thấy hạt đác/hột đác có màu không đẹp, hoặc hơi cứng.
Ngay từ bây giờ, hãy tự bảo vệ cơ thể của mình bằng những công dụng của hạt đác trước khi nó lên tiếng bạn nhé! Chúc bạn sức khỏe

CÁCH LỰA CHỌN HẠT ĐÁC

Hiện nay, trên thị trường tràn lan những đơn vị cung cấp hạt đác, tuy nhiên không phải chất lượng sản phẩm nào cũng giống nhau. Và không phải ai cùng biết cách chọn hạt đác SẠCH – NGON – GIÒN – DẺO. Cùng sỉ trái cây Ngọc Minh Châu tìm hiểu cách chọn hạt đác nhé:

Chọn những hạt đác trắng đục

Hiện nay có khá nhiều loại hạt đác với nhiều màu khác nhau: từ hơi đục đến những loại trắng tinh, trong suốt.

Nhiều người thường thích lựa chọn những loạt hạt trắng tinh vì bắt mắt, tuy nhiên theo những người đã có kinh nghiệm lâu năm trong việc lựa chọn đác thì chỉ nên chọn những hạt trắng đục. Bởi vì những hạt trăng tinh đó rất có thể đã được tẩy trắng và sử dụng chất bảo quản.

Phân biệt hạt đác với hạt thốt nốt

Nhiều người thường nhầm loại hạt này với thốt nốt, tuy nhiên chỉ cần tinh ý một chút thì có thể phân biệt dễ dàng:
Nhìn ngoài, hai loại hạt này có màu trắng đục như nhau, tuy nhiên hạt thốt nốt lại có mùi vị đặc trưng hơn. Mỗi quả thốt nốt thường có ba múi, trong múi mới có chứa các hạt có “áo khoác”, gọt lớp này ra mới thưởng thức được cơm thốt nốt trắng trong.

Còn hát Đác có lại trơn láng, trắng mịn, không có mùi những nhìn rất bắt mắt.

Chỉ nên mua hạt đác tươi và mềm

Khi mua, các chị em không nên chọn những hạt cứng, già, không tươi. Nếu chọn những hạt này sẽ làm mất đi vị giòn giòn, sần sật của hạt đác. Những hạt non mềm về rim hoặc làm chè thì ngon tuyệt.
Nếu lỡ mua phạt hạt vừa hoặc hơi già, hãy chẻ dọc ra và ngâm với đường, đây cũng là một món khá thú vị đấy.

7 Công dụng chữa bệnh của cây đu đủ đực

Hoa đu đủ đực là vị thuốc nam đa công dụng, có khả năng hỗ trợ điều trị ung thư và ngăn ngừa sự hình thành của một số chứng bệnh khác.

Cây đu đủ đực có tên khoa học Cazica.Papaya L. là cây có màu hơi xanh lục. Lá mọc so le, có cuống dài, mỗi phiến lá chia làm 8-9 thuỳ sâu, mỗi thuỳ lại bị khía thêm nữa như bị xẻ rách. Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, có cuống rất dài. Hoa đu đủ đực là một vị thuốc được dùng phổ biến để chữa ho, nhất là trẻ em. Khi dùng nhớ là dùng hoa tươi mới nở mới hiệu nghiệm.

Theo kinh nghiệm dân gian, hoa đu đủ đực là một vị thuốc được dùng phổ biến theo kinh nghiệm để chữa ho, nhất là ở trẻ em. Khi dùng, hái hoa đã nở ngay tại cây 20 – 30g, để tươi, trộn với đường trắng hay mật ong, hấp cơm rồi nghiền nát, uống làm 2 – 3 lần trong ngày.

Công dụng chữa bệnh của hoa đu đủ đực

– Hoa Đu đủ đực dùng làm thuốc thường hái và khi hoa nở trong năm, phơi khô hoặc sấy khô dùng. Trong dân gian hoa đủ đực thường dùng làm thuốc chữa ho, ho gà, ho mất tiếng,  hạ sốt ( phối hợp với các vị thuốc khác hoặc hấp đường ). Đông y sử dụng trị giun sán, sỏi thận, Chữa đái rắt, nước tiểu ít, đau niệu đạo,

– Thành phần trong hoa Đu đủ rất đa dạng các chất trong hoa chủ yếu là Hợp chất organo-sulfur được gọi là isothiocyanates tìm thấy rất nhiều trong hoa đu đủ đực. Một vài thí nghiệm trên động vật cho thấy isothiocyanates bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư vú, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư tiền liệt tuyến cũng như bệnh máu trắng( Bạch cầu ).

  • Chữa sỏi thận

Cây đu đủ đực trong dân gian là cây đủ đủ không ra quả. Hoa của cây đủ đủ đực cũng là bài thuốc chữa sỏi thận hiệu quả. Dùng hoa của cây đu đủ đực, giã nhỏ, đem nấu sôi lên, lọc cặn và uống hàng ngày.

  • Điều trị ung thư vú, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư tiền liệt tuyến.

Hoa đu đủ đực phơi khô, sao vàng hạ thổ, dùng trong 1 tháng với liều lượng : 100gr hoa đủ đực, 2 lít nước sắc còn 3 chén, uống làm 3 lần trong ngày trước hoặc sau khi ăn. Kết hợp với một số dược liệu như Xáo tam phân, nấm lim xanh, xạ đen để có kết quả tốt hơn.

  • Chữa ho gà  

Hoa đu đủ đực 20g, sao vàng; vỏ quýt lâu năm 20g; vỏ rễ dâu 20g, tẩm mật sao; bách bộ 12g; phèn phi 12g. Tất cả tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 3 lần: trẻ em 1-5 tuổi, mỗi lần 1-4g; 6-10 tuổi, mỗi lần 5 – 8g.

  • Chữa ho kèm theo mất tiếng

Hoa đu đủ đực 15g, lá hẹ 15g, hạt chanh 10g. Tất cả để tươi, nghiền nát rồi hòa với 20 ml nước, thêm ít mật ong hoặc đường cát trộn đều, uống làm 3 lần trong ngày. Dùng trong 3 – 5 ngày.

  • Chữa ho, viêm họng

Hoa đu đủ đực 15g, xạ can 10g, củ mạch môn 10g, lá húng chanh 10g. Tất cả cho vào một bát nhỏ, thêm ít muối, hấp chín rồi nghiền nát. Ngày ngậm 2 – 3 lần, nuốt nước dần dần.

  • Chữa đái rắt, đái buốt, đau niệu đạo, nước tiểu ít và đỏ

Bạn chỉ việc lấy hoa đu đủ đực (hoặc quả của cây đu đủ đực lưỡng tính) 40g, lá bạc thau 50g, đậu đen 40g, phác tiêu 4g. Sắc lấy nước đặc, chia 3 lần uống vào lúc đói bụng.

Lưu ý khi dùng hoa đu đủ đực

– Không nên ăn quá nhiều, ngay cả đu đủ chín, sắc tố có thể gây vàng da, dù không nguy hiểm.

– Trong rễ của đu đủ có chứa glucoside cyangenic tạo thành cyanua, lá chứa tannin. Hai hợp chất này có thể có tác dụng phụ bất lợi khi dùng ở nồng độ cao.

– Tuyệt đối không nên dùng cho phụ nữ có thai vì chiết xuất papain trong đu đủ có khả năng gây sảy thai. Liều cao papain trong đu đủ có độc tính ảnh hưởng đến thai nhi.

Công dụng của cây đại tướng quân

Cây đại tướng quân còn có các tên gọi khác như Náng Hoa Trắng, Cây Lá Vàng, Cây Tỏi Voi, Náng, Náng Trụ. Là loại cây có nhiều công dụng hữu hiệu, trong đó phải kể đến công dụng chữa bệnh đau lưng bằng lá tướng quân.

Cây đại tướng quân có hoa đẹp và rất thơm, cây thường được trồng thành từng bụi hoặc trồng viền, cây xanh đô thị.

Trong y học Đông phương, người ta xem cây đại tướng quân có vị cay, tính mát, có độc; có tác dụng thông huyết, tán ứ, tiêu sưng, giảm đau. Củ của nó có vị đắng, hôi, tính nóng; có tác dụng khư phong tán hàn, giải độc tiêu sưng.

Thành phần hoá học: Các bộ phận của cây, nhất là hành chứa lycorin. Rễ cây chứa alcaloid harcissin (lycorin), vitamin và các hợp chất kiềm có mùi hôi của tỏi. Hạt chứa lycorin và crinamin.

Tính vị, tác dụng: Củ của cây đại tướng quân có vị đắng; có tác dụng bổ, nhuận tràng, long đờm. Rễ tươi gây nôn, làm mửa và làm toát mồ hôi. Hạt tẩy, lợi tiểu và điều kinh. Lá làm long đờm.

Công dụng mà cây đại tướng quân mang lại

Trong phong thủy,cây Đại tướng quân thường được trồng trước cửa hoặc giữa nhà có tác dụng trấn đất. Cây đại tướng quân mang đến may mắn, niền vui cho gia đình. Theo như một số người xưa có nói, những ai nhìn thấy cây đại tướng quân ra hoa thì họ sẽ gặp được nhiều may mắn, niềm vui trong cuộc sống.

+ Cây đại tướng quân có hoa đẹp và thơm thường được trồng ở các vườn hoa, sân vườn, bồn hoa,… hoặc trồng làm cây công trình, cảnh quan đô thị.

+ Trồng dọc các lối đi làm viền hàng rào cho khuôn viên, tạo điểm nhấn cho không gian khá đẹp.

+ Lá cây đại tướng quân còn được dùng để điều trị đau sương khớp, bong gân.

+  Đau họng, đau răng

+ Đinh nhọt, viêm mủ da, loét ở móng, ở bàn chân

+ Đòn ngã tổn thương, đau các khớp xương

+ Rắn cắn. Ngày dùng 3-10 gram, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, giã cây tươi đắp.

Ở Ấn Độ, người ta còn dùng hành của cây để trị chứng thiếu mật và những rối loạn đường tiết niệu. Lá được dùng đắp trị bệnh ngoài da và làm tan sưng.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây đại tướng quân

– Toàn cây đặc biệt là thân hành chứa lycorin có tính mát, vị cay, có độc chữa đau răng, đau họng, viêm da có mủ,rắn cắn, mụn nhọt, thông huyết, giảm đau, tiêu sưng, tán ứ.

– Bong gân, sai gân khi bị ngã, đau các khớp xương, dùng lá cây đại tướng quân tươi giã ra, thêm ít rượu, nướng nóng đắp vào chỗ đau rồi băng lại. Hoặc dùng 10 lá cây đại tướng quân, 10 gram lá dây đòn gánh, 8g lá bạc thau, giã đắp.

– Mụn nhọt, rắn cắn, bệnh ngoài da, trĩ ngoại, giã lá cây đại tướng quân tươi đắp, hoặc ép lấy nước uống.

– Khi đau tai người ta dùng nước ép củ lá láng nhỏ vào tai.

– Khi buồn nôn mà không cho ra được người ta giã lá náng vắt lấy nước hòa vào chút đường, uống ít một, khi cảm thấy dễ chịu là nôn được.

–  Rễ cây chứa vitamin, alcaloid harcissin và các hợp chất kiềm có mùi hôi của tỏi ,có tính nóng, vị đắng, hôi có khả năng giải độc, tán hàn, thu phong, tiêu sưng, làm mửa, làm toát mồ hôi

– Hạt có chứa giúp điều kinh, lợi tiểu, có tác dụng tẩy.

– Củ có vị đắng có tác dụng long đờm, nhuận tràng.

– Chân tay bị sưng đau không lở loét giã lá náng tươi, thêm rượu, nướng cho nóng rồi băng bó vào chỗ sưng đau.

– Chữa đau lưng bằng cách rang lá náng với muối cho nóng rồi gói thành gói nằm lưng lên trong 3-5 ngày sẽ giảm.

Lưu ý: Nếu ăn phải hành của cây đại tướng quân, hoặc uống nước ép đặc sẽ bị nôn mửa, đau bụng, ỉa chảy, mạch nhanh, hô hấp không đều, nhiệt độ cơ thể cao, thì giải độc bằng nước trà đặc hoặc dung dịch acid tannic 1-2%. Hoặc cho uống nước đường, nước muối loãng; cũng có thể dùng giấm với nước Gừng (tỷ lệ 2:1) cho uống.

Công dụng của cây đu đủ

Đu đủ có nguồn gốc ở các vùng Mỹ latinh, có thể là Mehico và được phổ biến ở tất cả các nước nhiệt đới nhờ nhân giống dễ dàng bằng hạt. Trong các vườn gia đình của nước ta, cây Đu đủ trở thành một trong những cây ăn quả được trồng phổ biến nhất sau Chuối. Tòan cây Đu đủ có nhiều dược tính tốt dùng trong đông y và tây y.

Công dụng chữa bệnh của cây đu đủ

– Ít ngủ, hay hồi hộp: Đu đủ chín 100g, chuối 100g, củ cà rốt 100g. Xay trong nước dừa non nạo. Thêm mật ong cho đủ ngọt, uống cách ngày.

– Trị giun kim: Ăn đu đủ chín vào buổi sáng lúc đói liên tục 3 – 5 hôm. Viêm dạ dày mãn tính: Đu đủ 30g, táo tây 30g, mía 30g sắc uống. Ho do phế hư: Đu đủ xanh 100g, đường phèn 20g hầm ăn, ngày ăn 2 lần vào trưa và tối, ăn trong 3 – 5 ngày.

– Tỳ vị hư nhược (ăn không tiêu, táo bón): Đu đủ 30g, khoai mài (hoài sơn) 15g, sơn tra 6g, nấu cháo.

– Trị đau lưng mỏi gối: Đu đủ 30g, ngưu tất 15g, kỷ tử 10g, cam thảo 3g sắc uống. Chữa bệnh ho, viêm cuống phổi, khàn tiếng hoặc mất tiếng ở trẻ em: Hái 5 – 10 hoa đực, đem sao vàng, cho đường phèn hấp hoặc chưng khi nồi cơm cạn nước, cho trẻ uống trong ngày.

– Nhuận da, dưỡng nhan sắc, chống lão hóa: Đu đủ chín 1 quả 0,5kg, sữa tươi 4 ly, hạt sen 20g (bỏ tim) ngâm mềm cho nở, nếu loại tươi phải bóc vỏ, táo tàu đỏ 2 quả bỏ hột, đường phèn vừa đủ. Cho tất cả vào bát to chưng cách thủy độ 2 giờ cho đến khi hạt sen mềm là được. Ăn nóng.

– Dùng làm mỹ phẩm (dùng ngoài): Đu đủ xanh nghiền nát với nước dùng bôi mặt hoặc tay để chữa các vết tàn hương ở mặt, tay, còn dùng chữa chai chân và bệnh eczema…

– Chữa đau đầu: Lấy lá đu đủ tươi giã nát, gói vào miếng gạc, đắp thái dương.

– Chữa gai cột sống: Hạt đu đủ đem xát cho sạch phần nhớt bao quanh, giã nát trong túi vải rồi đắp lên vùng đau. Mỗi lần chỉ đắp tối đa 30 phút và theo dõi để tránh bị bỏng. Ngày làm một lần, liên tục trong 20 – 30 ngày.

Một số bài thuốc từ hoa Đu Đủ:

  • Điều trị ung thư vú, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết và ung thư tiền liệt tuyến.

Hoa đu đủ đực phơi khô, sao vàng hạ thổ, dùng trong 1 tháng với liều lượng : 100gr hoa đủ đực, 2 lít nước sắc còn 3 chén, uống làm 3 lần trong ngày trước hoặc sau khi ăn.

Kết hợp với một số dược liệu như Xáo tam phân, nấm lim xanh, xạ đen để có kết quả tốt hơn.

  • Chữa đái buối, rắt, đau niệu đạo, nước tiểu ít và đỏ kết hợp với các vị thuốc

Dùng 40g hoa đu đủ đực, lá bạc thau 50g, đậu đen 40g, phác tiêu 4g. Sắcvới 1lít nước cô đặc, chia làm 3 lần uống vào lúc đói bụng.

  • Điều trị  sỏi thận

Dùng 30g hoa của cây đu đủ đực, giã nhỏ, đem nấu sôi lên, lọc cặn và uống hàng ngày.

  • Chữa ho, viêm cuống phổi, mất tiếng

Hoa đu đủ đực 15g, lá hẹ 15g, hạt chanh 10g, nước đun sôi để nguội 20ml. giã nhuyễn cho thêm nước. Thêm ít mật ong hoặc đường kính, uống làm 3 lần trong ngày.

  • Chữa ho gà

Hoa đu đủ đực 20g, sao vàng; vỏ quýt lâu năm 20g; vỏ rễ dâu 20g, tẩm mật sao; bách bộ 12g; phèn phi 12g. Tất cả tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 3 lần: trẻ em 1-5 tuổi, mỗi lần 1-4g; 6-10 tuổi, mỗi lần 5 – 8g.

  • Chữa ho kèm theo mất tiếng

Hoa đu đủ đực 15g, lá hẹ 15g, hạt chanh 10g. Tất cả để tươi, nghiền nát rồi hòa với 20 ml nước, thêm ít mật ong hoặc đường cát trộn đều, uống làm 3 lần trong ngày. Dùng trong 3 – 5 ngày.

Công dụng của cây dọc mùng

Dọc mùng là một trong những loại rau gia vị giàu chất xơ thường được dùng trong các bữa ăn của người Việt.

– Dọc mùng là một loại rau gia vị quen thuộc thường được sử dụng trong những món canh chua. Không chỉ là món ăn được ưa thích, dọc mùng còn có những tác dụng dược lý nhất định.

– Theo y học cổ truyền, dọc mùng vị cay đắng, tính bình, hơi có độc. Thân, lá của cây dọc mùng có tác dụng tiêu đờm, tiêu ứ, giảm ho đờm khó thở, trừ giun.

– Dọc mùng cũng chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể như protein, bột đường, chất xơ, phốt pho, kali, canxi, magiê,…Tác dụng chủ yếu của dọc mùng trong bữa ăn là làm rau ăn kèm giảm bớt cảm giác ngán của những loại thực phẩm giàu chất đạm, hơn nữa, nó rất giàu sinh tố vi lượng tốt cho những người thừa cân.

– Tác dụng chủ yếu của dọc mùng trong bữa ăn là làm rau ăn kèm giảm bớt cảm giác ngán của những loại thực phẩm giàu chất đạm, hơn nữa, nó rất giàu sinh tố vi lượng tốt cho những người thừa cân muốn giảm cân. Tuy nhiên, dọc mùng có một tác hại rất đáng giật mình mà không phải ai cũng biết.

Công dụng của cây dọc mùng

– Bạn có thể lấy dọc mùng phơi khô hoặc héo, sau đó sắc lấy nước cho người bị sởi uống để các nốt sởi bay nhanh hơn.

– Nước dọc mùng giúp thanh nhiệt nên rất tốt cho những người bị cảm sốt, đau họng.

– Vì có khả năng thúc đẩy quá trình tiêu hóa chất béo và cholesterol của cơ thể nên bạn có thể uống nước dọc mùng để hỗ trợ chữa bệnh béo phì, giảm huyết áp.

– Bên cạnh các công dụng chữa bệnh, cũng có một số lưu ý khi bạn có ý định sử dụng dọc mùng làm thuốc đó là những người mắc bệnh gút và khớp nên kiêng ăn dọc mùng, đặc biệt là dọc mùng muối chua sẽ khiến tình trạng bệnh trở nặng thêm.

– Chữa sởi ở trẻ em dùng 40g phùng thụ can sắc kỹ lấy nước cho trẻ uống.

Bệnh cảm sốt khi mới mắc, bắt đầu có ho hoặc thấy đau họng hoặc do ăn nhiều đồ béo khó tiêu: dùng phùng thụ can sắc kỹ thật đặc cho uống khi còn nóng. Ngoài ra phùng thu can có tác dụng phòng cảm cúm chạy vào trong làm bệnh nặng hơn.

Món ăn từ dọc mùng

Cách chế biến dọc mùng không bị ngứa

– Tước vỏ, ngâm trong nước muối đặc hay cắt bỏ phần bụng của dọc mùng là cách để món này không gây ngứa.

– Dọc mùng thường được ăn kèm với các món như canh chua, sườn, bún bung, canh cá… cho thêm phần hấp dẫn. Tuy nhiên, dọc mùng rất dễ bị ngứa nếu như trong quá trình sơ chế bạn không biết cách khắc phục. Cách để chế biến dọc mùng không bị ngứa:

– Rửa sạch cây dọc mùng cho khỏi bùn đất. Tước bỏ phần xơ phía bên ngoài như tước vỏ chuối. Sau đó dùng dao cắt hết phần bụng của dọc mùng (phần cong bên trong).

– Sau khi loại bỏ lớp vỏ xanh dai bên ngoài, cắt dọc mùng theo miếng vừa ăn, rắc một thìa muối hạt và trộn đều, để khoảng 15 phút. Nên thái vát dọc mùng vì cây dọc mùng rất xốp và nhiều nước, thái vát giúp dọc mùng dễ vắt và dễ ngấm gia vị. Việc ngâm muối cũng giúp chúng bớt ngứa.

– Cho nước lạnh vào chậu dọc mùng ngâm muối, rửa sạch, dùng tay vò, vắt nhẹ cho ráo nước. Bạn nên dùng găng tay nylon để vắt dọc mùng. Lúc này dọc mùng óp lại chỉ còn khoảng 1/4 so với ban đầu. Đun nước sôi để chần dọc mùng.

– Dọc mùng ngâm 2 lần với nước muối pha đậm rồi ngâm xả vài lần với nước lạnh, đảm bảo sẽ hết ngứa.

Lưu ý:

Tuy dọc mùng có lợi cho sức khỏe nhưng nếu ăn nhiều sẽ gây ra những nguy hại cho sức khỏe, đặc biệt là khi ăn dọc mùng nấu canh chua.

Một số nghiên cứu cho thấy, những người ăn canh chua không có dọc mùng tỉ lệ tăng acid uric trong máu chỉ khoảng 15%, trong khi những người thường xuyên ăn canh chua dọc mùng có lượng acid uric trong máu cao hơn rất nhiều.  

7/10 trường hợp bệnh nhân gout thường lên cơn đau kèm theo những triệu chứng của bệnh như sưng nóng đỏ các khớp sau các bữa ăn có món canh chua dọc mùng. Nhóm người này đều có hàm lượng axd uric cao hơn so với những người không ăn.

Công dụng chữa đau dạ dày của cây dạ cẩm

Cây dạ cẩm còn có tên gọi là cây loét mồm, đứt lướt, ngón cúi, ngón lợn. Người Tày gọi là chạ khẩu cắm, người Dao gọi là sán công mía.

Cây dạ cẩm một vị thuốc mọc hoang rất nhiều ở các vùng đồi núi đặc biệt là vùng núi phía Bắc nước ta. Những năm 60 dạ cẩm được sử dụng nhiều để làm thuốc cho bệnh nhân viêm loét dạ dày. Trong các tài liệu về y dược học cây dạ cẩm được đánh giá rất cao về tác dụng dược lý, nhất là tác dụng điều trị viêm dạ dày.

Công dụng chữa đau dạ dày của cây dạ cẩm

– Cây Dạ Cẩm chữa bệnh đau dạ dày có tính vị, có vị ngọt hơi đắng, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, tiêu viêm, lợi tiểu. Thành phần hoá học chính của cây Dạ Cẩm chữa bệnh đau dạ dày là alcaloid, tanin, saponin, anthraglycosid.

– Cây dạ cẩm được sử dụng từ rất lâu trong dân gian. Từ lâu người dân ở Lạng Sơn đã biết sử dụng cây dạ cẩm làm thuốc (Bệnh viện tỉnh Lạng Sơn đã đưa cây dạ cẩm vào danh mục thuốc điều trị của bệnh viện), sau đây chúng tôi sẽ liệt kê những tác dụng quý của dạ cẩm với sức khỏe:

  • Dạ cẩm giúp giảm đau dạ dày (Do trung hoà được lượng axit trong dạ dày)
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị viêm dạ dày (bớt ợ chua, giúp liền vết loét)
  • điều trị loét mồm, loét lưỡi do viêm nhiễm hoặc do nhiệt.

  • Chữa loét dạ dày, ợ chua: Dùng 20-40g Dạ cẩm, dạng thuốc sắc thuốc hãm, bột hay cao, chia 2 lần uống lúc bị đau hoặc trước bữa ăn.

– Chữa lở loét miệng lưỡi: Dùng cao lỏng Dạ cẩm trộn với mật ong, bôi hàng ngày.

– Chữa vết thương, làm chóng lên da non: Dùng lá Dạ cẩm tươi giã đắp.

Những bài thuốc chữa bệnh của cây dạ cẩm

– Chữa sưng khớp: Dạ cẩm 20g, mua núi cây tươi 30g, náng hoa trắng 30g giã nhỏ. Tất cả hơ nóng dùng đắp bó nơi khớp sai đau.

– Chữa đau viêm loét dạ dày.

Bài 1: Dạ cẩm ngày 20 – 40g, rửa sạch cho 500ml nước, đun lửa nhỏ còn 150ml nước. Chia 2 lần uống lúc đau hoặc trước bữa ăn. Dùng liền 10 ngày.

Bài 2: Cây dạ cẩm 300g, đường 900g, nấu thành cao hoặc chế si rô, uống mỗi ngày với lượng thuốc cao hay si rô tương đương với 20g dạ cẩm. Uống trong 30 ngày.

Bài 3: Dạ cẩm 20g,  lô hội 20g, nghệ vàng (tán bột mịn) 12g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2 – 3 lần. Thêm mai mực tán bột 10g uống cùng nước thuốc trên nếu ợ chua nhiều. Điều trị 20 – 30 ngày là một liệu trình.

– Chữa lở loét miệng lưỡi do nóng: Cây dạ cẩm 300g, nấu thành si rô, trộn với mật ong bôi ngày 2 lần sáng sớm và trước khi đi ngủ đã đánh răng sạch. Dùng liền 5 ngày.

Trong Đông y, có nhiều cách sử dụng dạ cẩm chữa đau dạ dày như dùng dạng thuốc sắc, dạng thuốc cao hay siro, cách gia giảm các vị có sự khác nhau tùy bài thuốc.

– Dạng thuốc sắc: Dùng 10 – 25g là và ngọn khô, thêm nước vào sắc, thêm đường cho đủ ngọt, chia 2 hoặc 3 lần uống trong ngày. Uống trước khi ăn hay vào lúc đau.

– Cao dạ cẩm: Lá dạ cẩm khô 7kg, đường kính 2kg, mật ong 1kg. Nấu lá dạ cẩm với nước thành cao, cho 2kg đường vào đánh tan, cô lại. Cuối cùng cho nốt 1kg mật ong, đóng thành chai.

Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 15g (1 thìa to), uống trước khi ăn hoặc khi đau.

– Cốm dạ cẩm: Bột dạ cẩm 7kg, cam thảo 1kg, đường kính 2kg, tá dược vừa đủ dính (hồ, nếp) thêm đường và sacarin vừa đủ ngọt. Ngày uống 2 lần trước khi ăn hoặc khi đang đau, mỗi lần dùng 10 đến 15g, trẻ em dưới 18 tuổi 5 đến 10g.

Công dụng của cây diệp hạ châu

Diệp hạ châu còn gọi là cây chó đẻ, chó đẻ răng cưa. Tại Việt Nam, cây còn có nhiều tên địa phương khác như: Cam kiềm, cỏ trân châu, rút đất, diệp hòa thái,…

Diệp hạ châu được xem là loại thuốc nam rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh về gan. Theo y học cổ truyền, Diệp hạ châu có vị đắng, tính mát và hơi ngọt, có tác dụng giải độc gan, làm mát gan, kích thích tiêu hoá và tiêu viêm… Còn trong y học hiện đại, chất đắng trong Diệp Hạ Châu giúp làm gia tăng lượng Glutathione- đây là chất giúp bảo vệ gan cho những người thường xuyên sử dụng bia rượu.

Cách sử dụng diệp hạ châu chữa bệnh

– Bạn có thể sử dụng cả cây Diệp Hạ Châu tươi hay phơi khô đều được. Thường thì Diệp Hạ Châu được chế biến thành dạng khô cắt khúc, làm trà uống và thuốc nén. Nhưng để phát huy hiệu quả tốt nhất thì nên giữ nguyên hoạt chất, chỉ cần cắt thành khúc nhỏ, phơi khô để dùng dần.

– Đối với vùng da bị mề đay, ngứa ngáy nên dùng Diệp Hạ Châu tươi đem nghiền nát rồi  đắp trực tiếp lên da.

– Với người bị viêm gan, sỏi mật… thì mỗi ngày dùng 100 gram Diệp Hạ Châu phơi khô nấu vớt 1 lít nước uống, không nên nấu đặc quá mà chỉ cần đun sôi khoảng 10 – 15 phút là được, dùng thay nước uống hàng ngày.

– Diệp Hạ Châu có vị đắng nên khi nấu bạn cho thêm cam thảo cho dễ uống và không nên uống liên lục trong thời gian dài.

– Giải độc gan, chữa mụn nhọt do gan nóng nhiệt: Diệp hạ châu 12g, bồ công anh 15g, lá dâu 15g, ké đầu ngựa 12g, thổ phục linh 15g. Sắc uống mỗi ngày 2 – 3 lần.

– Mắt sưng đỏ, táo bón do gan nóng nhiệt: Diệp hạ châu 40g sắc uống mỗi ngày.

– Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B: Diệp hạ châu 15g, nhân trần 12g, hạ khô thảo 12g, bạch hoa xà thiệt thảo 20g, bán chi liên 20g, bồ công anh 15g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Chữa vàng da, viêm thận đái đỏ: Diệp hạ châu 40g, mã đề 20g, dành dành 12g, nhân trần 12g, hạ khô thảo 12g để sắc uống.

Công dụng của cây diệp hạ châu

– Diệp hạ châu giúp tăng cường chức năng gan trong các trường hợp: xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ, gan bị tổn hại do uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá và dùng thuốc có độc tính ảnh hưởng tới gan.

–  Ðối với viêm gan siêu vi thì chất đắng trong diệp hạ châu có tác dụng làm hạ men gan, giúp tăng cường chức năng gan và gây ức chế đến sự phát triển của virus gây viêm gan.

– Diệp hạ châu hỗ trợ điều trị men gan tăng cao, giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ tế bào gan, làm giảm tình trạng nám da, sạm da có nguyên nhân do gan gây ra.

– Diệp hạ châu dành cho những người như:

  • Người bị suy giảm chức năng gan do viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan hay gạn bị suy yếu do sử dụng nhiều rượu và thuốc lá…
  • Người có men gan cao, có các triệu chứng như da mẩn ngứa, vàng da, nổi mề đay, ăn uống kém và khó tiêu do suy giảm chức năng gan.
  • Người cần thanh nhiệt giải độc cơ thể và cơ thể bị suy kiệt.

Cách làm trà Diệp hạ châu đơn giản tại nhà

Diệp hạ châu (cây Chó đẻ) là loại cây dễ tìm, thậm chí nhiều người còn dành hẳn một khu đất để Diệp hạ châu “tự do” phát triển. Tận dụng nguồn dược dễ tìm, dễ trồng này bạn hoàn toàn có thể tự chế biến trà Diệp hạ châu tại nhà cho mình.

– Lá Diệp hạ châu được thu hái từ những chiếc lá bánh tẻ (không quá non mà cũng không quá già), lá xanh đậm vừa đủ dùng là được.

– Thu hoạch lá về thì rửa sạch, để ráo, phơi dưới nắng nhạt đầu buổi sáng hoặc cuối giờ chiều. Khi trời nắng gắt thì nên đặt lá trong bóng râm. Nhớ đặt úp lá khi phơi nhé, cách này sẽ giúp giữ được tối đa sự thất thoát chất dinh dưỡng trong lá đấy. Đến cuối ngày thì lá sẽ săn lại.

–  Lúc này bạn hãy tuốt cuống, nhặt bỏ nhánh lá chỉ để lại những mắt lá xanh nâu và mỏng như tơ. Sau 2 – 3 nắng thì chúng ta sẽ thu được một mẻ lá Diệp hạ châu khô, và mẻ lá này chính là trà Diệp hạ châu “quyền năng” của chúng ta. Bạn có thể dùng làm trà uống luôn mà không cần qua sơ chế gì nữa.

– Nếu bảo quản tự nhiên bằng cách đóng gói thật kín, trà sẽ bị bạc màu dần dần, vị cũng nhạt. Nhưng bảo quản tự nhiên sẽ giúp trà không bị mất nhiều chất dinh dưỡng, giúp bạn tận dụng tối đa tác dụng của trà Diệp hạ châu.

16 Công dụng trị bệnh của cây diếp cá

Rau diếp cá dân gian vẫn gọi với những tên gọi phổ biến như diếp cá, dấp cá hay ngư tinh thảo. Từ xa xưa diếp cá đã được sử dụng rộng rãi như một loại rau gia vị giúp kích thích tiêu hóa, tăng thêm mùi vị món ăn, tạo cảm giác ngon miệng. Và những công dụng chữa bệnh cũng như làm đẹp da.

Rau diếp cá có tên khoa học là Houttuynia Cordata Thumb, là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng, có lông hoặc ít lông.

Theo Đông y, rau diếp cá vị cay, hơi lạnh, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thủy tiêu thũng.

Những bài thuốc chữ bệnh của cây diếp cá

Chữa bệnh trĩ: Người bị bệnh trĩ có thể ăn sống rau diếp cá hàng ngày, ngoài ra có thể dùng lá diếp cá nấu nước để xông, ngâm, rửa lúc còn ấm. Bã còn lại rịt vào hậu môn.

Chữa sốt xuất huyết: Rau diếp cá, lá rau ngót, lá cỏ mực mỗi thứ 100g – sắc đặc uống làm nhiều lần trong ngày có khả năng giúp hạ sốt.

Chữa táo bón: Sao khô 10g diếp cá, hãm với nước sôi khoảng 10 phút, uống thay trà hàng ngày. Uống đều trong 10 ngày.

Chữa sốt ở trẻ em: Rau diếp cá 30g để tươi, rửa sạch, giã nát, thêm nửa bát nước nguội vào đun sôi, để nguội và uống làm một lần; đồng thời, lấy bã đắp vào thái dương.

Chữa kinh nguyệt không đều: Rau diếp cá 40g, ngải cứu 30g (cả hai đều dùng tươi). Rửa sạch rau diếp cá và ngải cứu, giã nhỏ lọc bằng nước sôi để nguội, lấy một bát nước thuốc, uống làm 2 lần trong ngày, uống liền 5 ngày, uống trước kỳ kinh 10 ngày.

Chữa viêm âm đạo: Cây diếp cá 20g, bồ kết 10g, tỏi 1 củ (vừa). Cho tất cả vào nồi cùng với 5 bát nước đun sôi thật kỹ. Cho bệnh nhân xông hơi nóng vào chỗ đau, sau đó dùng nước đã nguội để ngâm, rửa chỗ đau. Ngày làm 1 lần, làm trong 7 ngày liền thì bệnh sẽ thuyên giảm hẳn.

Chữa mụn nhọt sưng đỏ: Lá diếp cá ăn sống hoặc giã nát đắp vào chỗ mụn nhọt có công dụng giúp mụn bớt sưng, nhanh xẹp.

Chữa bệnh viêm tai giữa: Lá diếp cá khô 20g, táo đỏ 10g, nước 60ml sắc còn 200ml chia uống 3 lần trong ngày.

Chữa viêm phế quản: Lá diếp cá, cam thảo đất mỗi thứ 20g. Sắc đặc, uống dần trong ngày.

Điều trị sỏi thận: 20g diếp cá, 15g rau dệu, 10g cam thảo đất. Sắc uống ngày một thang, uống trong 1 tháng. Hoặc 100g diếp cá, sao vàng, hãm với 1 lít nước sôi trong 20 phút, uống thay nước hàng ngày, uống trong 2 tháng.

Viêm tuyến sữa: Lá diếp cá, lá cải trời, mỗi vị 30g giã nát, chế nước sôi vào vắt lấy nước cốt uống nóng; bã trộn với giấm, đắp rịt.

Chữa vú sưng tắc sữa: Dùng 20g cây diếp cá khô, táo đỏ 10 quả. Đổ vào 600ml nước, sắc còn lại 200ml, chia đều 3 lần uống trong ngày. Chữa đau mắt đỏ: Rau diếp cá 10 lá, rửa sạch giã nhuyễn – dùng vải mỏng hoặc giấy xốp gói đắp lên mắt sẽ khỏi.

Chữa đái buốt đái dắt: Rau diếp cá, rau má, rau mã đề mỗi thứ 50g rửa sạch, vò nát lọc lấy nước trong uống nhiều ngày sẽ khỏi.

Chữa chứng âm thư phát ở lưng: Lấy rau diếp cá giã nát vắt lấy nước cốt bôi lên chỗ lưng đau. Hoặc dùng lá chuối tươi gói lại, nướng chín rồi đắp vào chỗ đau. Nhớ chừa một lỗ chính giữa vùng đau để hơi độc tiết ra. Thay đổi nhiều lần trong ngày sẽ kết quả.

Chữa viêm phổi, viêm ruột: Rau diếp cá 50g, sắc lấy nước uống, ngày uống 2 – 3 lần trước bữa ăn, dùng 4 – 6 ngày sẽ khỏi. Trị quai bị:  Lấy một ít lá diếp cá tươi, giã nhuyễn và đắp lên quai hàm, băng lại cố định, mỗi ngày làm 2 lần.

Chữa ho: Lấy 1 nắm lá diếp cá đã rửa sạch xay nhỏ và dùng nước vo gạo đặc đun sôi cùng rau diếp cá. Sau đó chắt nước cốt uống. Chỉ cần làm như vậy sau bữa ăn, 2 đến 3 lần là khỏi. Hỗn hợp nước trên cũng rất mát cho cơ thể, vì vậy, bạn nên uống từ 5 lần trở lên cho khỏi hẳn.

Công thức làm đẹp da từ rau diếp cá

Lấy 10 lá diếp cá rửa sạch, nghiền nát, rồi lấy bông mềm thấm phần nước cốt lau nhẹ lên da mặt và cổ. Sau đó, dùng các đầu ngón tay vỗ nhẹ khắp mặt khoảng 1 phút để nước cốt diếp cá thấm sâu vào da và rửa mặt sau 15 phút.

Có thể để mặt nạ qua đêm, vì khi bôi nước cốt diếp cá lên da, nó sẽ thẩm thấu rất nhanh, nhìn da mặt như có một lớp màng mỏng tự nhiên. Khi thức dậy vào ngày hôm sau, rửa mặt nhẹ nhàng sẽ cảm nhận thấy sự mềm mại và mát dịu rõ rệt.

Diếp cá + mật ong: Lấy một thìa nước cốt rau diếp cá trộn với 1 thìa mật ong hòa tan rồi quét lên mặt giúp làn da trắng sáng và mềm mại, đặc biệt tốt cho da nhờn hay dễ nổi mụn. Bạn có thể làm từ 2-3 lần/ tuần để có kết quả tốt nhất.

Diếp cá + muối hạt: Lấy 10 – 15 lá diếp cá rồi đem giã nát với muối hạt để làm mặt nạ trị mụn cũng như ngăn ngừa, trị chứng viêm sưng da vì muốn và rau diếp cá có tính kháng khuẩn và cực mát cho da của bạn.

Diếp cá + lô hội: Lấy nước cốt rau diếp cá cùng trộn với thịt nha đam và đắp lên mặt. Ngoài tác dụng làm mát da, trị mụn nó còn có tác dụng giúp bạn se khít lỗ chân lông.